Giới thiệu chung về Kế hoạch 3491/KH-UBND
Kế hoạch 3491/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành năm 2024 nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Văn bản này tập trung vào việc giám sát chuyên đề và đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Mục tiêu trọng tâm của Kế hoạch
Kế hoạch xác định các mục tiêu chiến lược nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện trong giáo dục phổ thông tại địa phương, cụ thể bao gồm:
- Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ nhưng vẫn phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tăng cường trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương và ngành giáo dục trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện đổi mới giáo dục.
- Đảm bảo các điều kiện thiết yếu về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đội ngũ nhà giáo để đáp ứng yêu cầu giảng dạy theo chương trình mới.
Các nhiệm vụ và giải pháp cốt lõi
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng yêu cầu các sở, ban, ngành và địa phương tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền, quán triệt và tạo sự đồng thuận xã hội
- Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông về mục đích, ý nghĩa và kết quả thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
- Tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân, đặc biệt là phụ huynh học sinh, về các chủ trương, chính sách mới của ngành giáo dục.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Rà soát, đánh giá thực trạng và xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bố trí, sử dụng giáo viên hợp lý, khắc phục triệt để tình trạng thừa, thiếu cục bộ giáo viên giữa các môn học và cấp học.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo, đặc biệt là giáo viên công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Ưu tiên bố trí nguồn ngân sách nhà nước kết hợp với huy động các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư xây dựng, cải tạo phòng học, phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu.
- Đảm bảo tỷ lệ phòng học/lớp đạt chuẩn theo quy định, xóa bỏ các phòng học tạm, học nhờ, nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số trong giáo dục.
- Biên soạn và giảng dạy nội dung giáo dục địa phương
- Hoàn thiện việc biên soạn, thẩm định và tổ chức thực hiện hiệu quả Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lâm Đồng cho các cấp học theo đúng lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đảm bảo tài liệu phản ánh sát thực tế lịch sử, địa lý, văn hóa, nghệ thuật và hướng nghiệp của địa phương, giúp học sinh gắn lý thuyết với thực tiễn cuộc sống.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát
- Thường xuyên tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra chuyên đề về việc cung ứng sách giáo khoa, lựa chọn sách giáo khoa tại các cơ sở giáo dục, tránh để xảy ra tình trạng lãng phí, tiêu cực.
- Giám sát chặt chẽ việc thu, chi các khoản dịch vụ phục vụ hoạt động bán trú, học hai buổi/ngày, đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng giao trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tham mưu, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai toàn diện các nội dung của Kế hoạch; định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu bố trí kinh phí chi thường xuyên và vốn đầu tư công để thực hiện các chương trình, dự án kiên cố hóa trường lớp, mua sắm thiết bị dạy học theo lộ trình.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch chi tiết của địa phương, chủ động cân đối ngân sách cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục phổ thông trên địa bàn quản lý.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3491/KH-UBND | Lâm Đồng, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
Triển khai Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15 ngày 18/9/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về việc thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Kế hoạch số 390/KH-BGDĐT ngày 22/4/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh với những nội dung cụ thể như sau:
1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP trên địa bàn tỉnh;
2. Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông (GDPT) theo lộ trình quy định; xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình GDPT phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và bảo đảm các điều kiện, nguồn lực thực hiện đầy đủ, hiệu quả, kịp thời, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15 và Kế hoạch này.
3. Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến mục đích, ý nghĩa, sự cần thiết của việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT.
1. Truyền thông về đổi mới Chương trình GDPT
a) Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
b) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các văn bản chỉ đạo của các cơ quan trung ương, địa phương về đổi mới Chương trình GDPT; nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh và cộng đồng xã hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đổi mới chương trình GDPT
a) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan:
- Tiếp tục tập trung triển khai hiệu quả Chương trình GDPT 2018 theo lộ trình, bảo đảm tiến độ, chất lượng; nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, điển hình tiên tiến, tháo gỡ các vướng mắc, khắc phục tồn tại, hạn chế; phát huy sự chủ động của các cơ sở giáo dục và nhà giáo trong triển khai Chương trình GDPT 2018;
- Hoàn thành việc biên soạn, tổ chức in, phát hành tài liệu giáo dục địa phương theo đúng lộ trình và tiến độ quy định;
- Khi kết thúc năm học 2024 - 2025, tiến hành tổng kết đánh giá việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT.
- Rà soát, hoàn thiện, đề xuất các cơ chế, chính sách để bảo đảm vai trò chủ đạo của Nhà nước trong phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường xã hội hóa, huy động các nguồn lực đổi mới GDPT.
- Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt chủ trương, đổi mới chương trình, sách giáo khoa, tập trung vào một số nội dung, đối tượng, địa bàn trọng điểm để tạo sự đồng thuận của xã hội và quyết tâm mạnh mẽ hơn nữa trong toàn thể đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan chuẩn bị điều kiện để triển khai Chương trình giáo dục hướng nghiệp và Chương trình giáo dục nghề phổ thông, chương trình trường trung học phổ thông kỹ thuật phù hợp với nhu cầu của địa phương.
3. Về tăng cường các điều kiện bảo đảm triển khai đổi mới GDPT
a) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan:
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các phương án giải quyết tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ tại địa phương; thực hiện linh hoạt, bố trí, sắp xếp giáo viên bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo quy định; tiếp tục tuyển dụng bảo đảm đủ số biên chế được giao tại Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo lộ trình.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng bộ quản lý, giáo viên chưa đạt chuẩn; thực hiện bổ nhiệm, thi, xét thăng hạng và xếp lương theo quy định; phối hợp với cơ sở đào tạo giáo viên có uy tín để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo chất lượng, hiệu quả; phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán.
- Tập trung đầu tư kiên cố hóa trường lớp học, xóa phòng học tạm; phát triển trường lớp học ở các khu vực có dân số tăng nhanh, khu vực đông dân cư.
- Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ triển khai Chương trình GDPT 2018; quản lý, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học.
- Xây dựng phương án và triển khai hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, vùng sâu, vùng xa, học sinh đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh thuộc đối tượng chính sách.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hàng năm tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, cân đối và bố trí nguồn vốn đầu tư và các chương trình, dự án khác để thực hiện Kế hoạch này.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện từng quý, năm để đề xuất kịp thời giải pháp khắc phục các vấn đề phát sinh, vướng mắc.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ động chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình tổng thể, các chương trình môn học và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp, rà soát, đánh giá thực trạng, nhu cầu giáo viên từng môn học, lớp học, cấp học; tham mưu kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên, nhân viên trường học đảm bảo thực hiện chương trình, sách giáo khoa GDPT theo lộ trình và kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Rà soát cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở GDPT; hướng dẫn sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoạch bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo lộ trình thực hiện Chương trình GDPT.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng chương trình, nội dung giáo dục địa phương.
đ) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng, xã hội về mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình, điều kiện thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT và các chính sách liên quan.
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình GDPT và Kế hoạch này; tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện theo từng quý, năm. Trước ngày 10 tháng 8 hàng năm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; rà soát, đánh giá thực trạng giáo dục tại địa phương, chỉ đạo ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Kế hoạch đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; gửi Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 01 tháng 8 hàng năm để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1 Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4 Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 năm 2023 giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết 32/NQ-CP năm 2024 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4 Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 năm 2023 giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết 32/NQ-CP năm 2024 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Chính phủ ban hành