Tóm tắt Kế hoạch 36/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2023
Kế hoạch số 36/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong năm 2023. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2023.
- Số hiệu: 36/KH-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Năm thực hiện: 2023.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên các thông tin định hướng ban đầu của kế hoạch, các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Mục đích và yêu cầu của kế hoạch: Xác định rõ vai trò của việc kiểm tra nhằm đánh giá đúng thực trạng, phát hiện những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; từ đó đề ra giải pháp khắc phục kịp thời, nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
- Đối tượng kiểm tra: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Nội dung kiểm tra cơ bản: Đánh giá việc công khai, minh bạch thủ tục hành chính; quá trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính; việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
- Phương thức tổ chức thực hiện: Quy định về việc thành lập đoàn kiểm tra, xây dựng lịch kiểm tra chi tiết và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết cụ thể hơn về từng điều khoản sẽ được cập nhật đầy đủ khi có văn bản chi tiết kèm theo.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/KH-UBND | Tuyên Quang, ngày 25 tháng 02 năm 2023 |
KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2023
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.
Thực hiện Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính,
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2023 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI KIỂM TRA
1. Mục đích:
Thực hiện kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính nhằm phát hiện những tồn tại, hạn chế để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước; tăng cường trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Yêu cầu:
Công tác kiểm tra phải được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật; đáp ứng mục tiêu quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; đảm bảo công bằng, khách quan, minh bạch trong công tác kiểm tra.
3. Phạm vi kiểm tra:
Kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.
II. NỘI DUNG, CÁCH THỨC KIỂM TRA
1. Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra các nội dung theo quy định tại Mục 3 Chương VII Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, cụ thể như sau:
1.1. Kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
1.2. Kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động thủ tục hành chính và việc tiếp thu, giải trình nội dung tham gia ý kiến về quy định thủ tục hành chính;
1.3. Kiểm tra việc tham gia ý kiến và thẩm định đối với quy định thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
1.4. Kiểm tra việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính;
1.5. Kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
1.6. Kiểm tra việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;
1.7. Kiểm tra công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Cách thức kiểm tra:
- Kiểm tra trực tiếp tại trụ sở làm việc, các phòng, đơn vị trực thuộc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân của một số cơ quan, đơn vị được kiểm tra;
- Kiểm tra gián tiếp thông qua việc nghiên cứu báo cáo, văn bản, tài liệu của cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
III. THÀNH PHẦN THỰC HIỆN KIỂM TRA; CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
1. Thành phần Đoàn kiểm tra:
Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, Thư ký đoàn và các thành viên.
2. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra:
2.1. Đối tượng kiểm tra gián tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện, thành phố.
2.2. Đối tượng kiểm tra trực tiếp và thành phần làm việc của cơ quan, đơn vị được kiểm tra: Theo Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Thời gian kiểm tra theo Kế hoạch: Tiến hành kiểm tra trong Quý III, Quý IV/2023.
Đoàn kiểm tra thông báo cho cơ quan, đơn vị được kiểm tra về chương trình, thời gian kiểm tra chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.
2. Thời gian kiểm tra đột xuất: Theo phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân, báo chí và các đơn vị khác nếu xét thấy cần thiết.
Đoàn kiểm tra thông báo cho cơ quan, đơn vị được kiểm tra về chương trình, thời gian kiểm tra chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.
1. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
1.1. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
1.2. Tổ chức kiểm tra các cơ quan, đơn vị theo các nội dung nêu tại Mục 1 Phần II Kế hoạch này.
1.3. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này; đề xuất biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có); kết thúc đợt kiểm tra tổng hợp kết quả, xây dựng thông báo kết luận kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch kiểm tra và tổ chức tự kiểm tra tại cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính của địa phương và tổ chức tự kiểm tra tại các xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý theo các nội dung nêu tại Mục 1 Phần II Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Tin học, Công báo-Kiểm soát thủ tục hành chính) trước ngày 20/9/2023 để tổng hợp chung theo quy định.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra:
3.1. Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra; gửi báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho Đoàn kiểm tra chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra đến làm việc; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; tiếp thu và thực hiện các kiến nghị, yêu cầu, kết luận của Đoàn kiểm tra.
3.2. Báo cáo bằng văn bản về tình hình, kết quả thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục tồn tại, hạn chế và xử lý hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra đến Đoàn kiểm tra chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra.
Kinh phí thực hiện kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Kế hoạch 146/KH-UBND về kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019 trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Kế hoạch 1511/KH-SKHĐT về kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 210/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2023
- 4 Kế hoạch 92/KH-UBND về truyền thông hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Kế hoạch 93/KH-UBND về kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 426/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 2023
- 7 Kế hoạch 26/KH-UBND về kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2020
- 8 Kế hoạch 500/KH-UBND thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2023
- 9 Kế hoạch 79/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông năm 2023 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10 Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11 Kế hoạch 253/KH-UBND năm 2023 công tác kiểm soát thủ tục hành chính; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2024 do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 12 Kế hoạch 23/KH-UBND kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2024
- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 3 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Kế hoạch 146/KH-UBND về kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019 trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Kế hoạch 1511/KH-SKHĐT về kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 210/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2023
- 7 Kế hoạch 92/KH-UBND về truyền thông hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Kế hoạch 93/KH-UBND về kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9 Quyết định 426/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 2023
- 10 Kế hoạch 26/KH-UBND về kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2020
- 11 Kế hoạch 500/KH-UBND thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2023
- 12 Kế hoạch 79/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông năm 2023 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 13 Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14 Kế hoạch 253/KH-UBND năm 2023 công tác kiểm soát thủ tục hành chính; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2024 do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 15 Kế hoạch 23/KH-UBND kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2024