Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Kế hoạch 366/KH-UBND tỉnh Lào Cai

Kế hoạch 366/KH-UBND được ban hành năm 2019 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhằm triển khai công tác bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025. Đây là chính sách then chốt nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, am hiểu văn hóa, phong tục tập quán và chính sách dân tộc cho đội ngũ công quyền, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện tốt các chính sách đại đoàn kết dân tộc tại địa phương.

Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc xác định khung pháp lý, đối tượng áp dụng và nguyên tắc tổ chức thực hiện bồi dưỡng kiến thức dân tộc:

  • Phạm vi và đối tượng áp dụng: Xác định rõ nhóm đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo trực tiếp theo dõi, tham mưu, thực hiện công tác dân tộc hoặc làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh Lào Cai.
  • Nguyên tắc bồi dưỡng: Đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, phù hợp với vị trí việc làm và đặc thù địa bàn công tác. Việc bồi dưỡng phải gắn liền với yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và nâng cao chất lượng dịch vụ công tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Phân nhóm đối tượng bồi dưỡng: Phân chia cán bộ, công chức, viên chức thành các nhóm đối tượng cụ thể (từ Nhóm 1 đến Nhóm 4) để áp dụng chương trình, tài liệu và thời gian bồi dưỡng phù hợp với từng cấp bậc, vị trí công tác.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

Kế hoạch xác định rõ các chỉ tiêu định lượng bằng tỷ lệ phần trăm (%) cần đạt được trong giai đoạn 2020-2025 đối với công tác bồi dưỡng kiến thức dân tộc:

  • Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng bồi dưỡng được tiếp cận đào tạo: Phấn đấu đạt tỷ lệ tối đa cán bộ, công chức, viên chức thuộc các nhóm đối tượng quy định được bồi dưỡng kiến thức dân tộc theo chương trình chuẩn của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc.
  • Tỷ lệ cán bộ cấp cơ sở: Tập trung ưu tiên bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã, đặc biệt là những người trực tiếp tiếp xúc và giải quyết thủ tục hành chính cho đồng bào dân tộc thiểu số, đảm bảo tỷ lệ hoàn thành khóa học đạt chỉ tiêu đề ra hàng năm.
  • Nâng cao năng lực tiếng dân tộc thiểu số: Bên cạnh kiến thức dân tộc, kế hoạch cũng hướng tới việc nâng cao tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng đặc biệt khó khăn có khả năng sử dụng thành thạo ít nhất một thứ tiếng dân tộc thiểu số tại địa bàn cư trú.

Ý nghĩa và định hướng triển khai

Việc thực hiện Kế hoạch 366/KH-UBND đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lào Cai có đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ trong tình hình mới. Qua đó, góp phần củng cố niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 366/KH-UBND

Lào Cai, ngày 04 tháng 12 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC DÂN TỘC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2020-2025

Căn cứ Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025”, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xây dựng Kế hoạch Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2025, như sau:

I. Đối tượng bồi dưỡng

Cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lào Cai, gồm 3 nhóm đối tượng sau:

1. Nhóm đối tượng 2

Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Trưởng, Phó ban ngành trực thuộc tỉnh ủy; Trưởng, Phó ban ngành trực thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Bí thư, Phó Bí thư Đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy viên Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy, thị ủy.

2. Nhóm đối tượng 3

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn cấp huyện; Trưởng, Phó ban ngành trực thuộc Huyện ủy, Thành ủy, thị ủy; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học nội trú, bán trú.

3. Nhóm đối tượng 04

Công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, theo dõi về công tác dân tộc ở cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã; Bí thư chi bộ, trưởng thôn, khu phố ở địa bàn đông đồng bào dân tộc thiểu số.

II. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

Nâng cao, cập nhật kiến thức dân tộc, văn hóa dân tộc thiểu số, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý, công chức, viên chức làm công tác dân tộc; trang bị kiến thức, kỹ năng sử dụng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tiếp xúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số. Góp phần thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh phát triển kinh tế - xã hội theo chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu đến năm 2025 đạt các chỉ tiêu sau:

- Tối thiểu 90% cán bộ, công chức, viên chức thuộc các nhóm đối tượng được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức dân tộc.

- Tối thiểu 80% cán bộ, công chức, viên chức thuộc nhóm đối tượng 03, đối tượng 04 của cấp huyện, cấp xã tiếp xúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số.

III. Chương trình, tài liệu và hình thức bồi dưỡng

1. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng

- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho các đối tượng do Ủy ban dân tộc ban hành.

- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng tiếng dân tộc: Bồi dưỡng tiếng Mông theo bộ tài liệu do UBND tỉnh đã ban hành; liên hệ với các địa phương ngoài tỉnh để sử dụng bộ tài liệu bồi dưỡng tiếng dân tộc khác (tiếng Tày, tiếng Dao) do UBND các tỉnh đã ban hành.

2. Hình thức bồi dưỡng

a) Bồi dưỡng kiến thức dân tộc:

- Nhóm đối tượng 2: Chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc tập trung 03 ngày/năm và cung cấp tài liệu để tự nghiên cứu.

- Nhóm đối tượng 3: Tổ chức các lớp bồi dưỡng tập trung 05 ngày/năm (06 chuyên đề giảng dạy và 09 chuyên đề tham khảo).

- Nhóm đối tượng 4: Tổ chức các lớp bồi dưỡng tập trung 05 ngày/năm (06 chuyên đề giảng dạy và 08 chuyên đề tham khảo).

b) Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số: Tổ chức các lớp bồi dưỡng theo chương trình, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền đã ban hành.

IV. Kế hoạch thực hiện

1. Năm 2020

- Rà soát số lượng cán bộ, công chức, viên chức theo từng đối tượng bồi dưỡng;

- Nghiên cứu, tiếp thu các chương trình bồi dưỡng do Ủy ban Dân tộc ban hành;

- Chuẩn bị đội ngũ giảng viên;

- Tổ chức một số lớp bồi dưỡng theo Chương trình, tài liệu bồi dưỡng được Ủy ban Dân tộc xây dựng, ban hành.

2. Giai đoạn 2021 - 2025

- Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng do Ủy ban Dân tộc tổ chức (Đối tượng 2);

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng theo lộ trình kế hoạch

(Có biểu chi tiết kèm theo)

V. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ

- Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành liên quan lồng ghép kế hoạch bồi dưỡng kiến thức dân tộc vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm đảm bảo việc thực hiện các nội dung, mục tiêu kế hoạch đề ra.

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức dân tộc hoặc lồng ghép vào các khóa bồi dưỡng cho đối tượng công chức lãnh đạo quản lý cấp phòng, cấp xã.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Đôn đốc, kiểm tra các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch này.

- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo định kỳ hàng năm, sơ kết, tổng kết báo cáo UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc.

2. Ban Dân tộc tỉnh

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh đề nghị Ủy ban Dân tộc cụ thể hóa chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức đối tượng 3, 4 phù hợp với đặc điểm của tỉnh.

- Chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, theo dõi về công tác dân tộc ở các cấp; tổng hợp kết quả thực hiện hàng năm gửi Sở Nội vụ tổng hợp chung báo cáo các cơ quan có thẩm quyền.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức các khóa bồi dưỡng riêng hoặc lồng ghép kiến thức dân tộc vào các khóa bồi dưỡng khác cho đối tượng cán bộ quản lý các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện bồi dưỡng tiếng dân tộc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo các hình thức phù hợp, thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức vừa làm vừa học đồng thời đảm bảo chất lượng theo các quy định của pháp luật.

4. Sở Kế hoạch, Tài chính

Hằng năm, tổng hợp kế hoạch bồi dưỡng kiến thức dân tộc, tiếng dân tộc vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh; cân đối, phân bổ ngân sách cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức dân tộc đảm bảo thực hiện mục tiêu kế hoạch.

5. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đối tượng của Đề án tham gia các lớp bồi dưỡng theo kế hoạch.

- Hàng năm, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức dân tộc hoặc lồng ghép kiến thức dân tộc vào các khóa bồi dưỡng khác cho Bí thư chi bộ, trưởng thôn, tổ trưởng dân phố; tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, tìm giải pháp tháo gỡ kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Sở Nội vụ (04b);
- UBND các huyện, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VX, NC2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Phong

 

KẾ HOẠCH

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC DÂN TỘC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIAI ĐOẠN 2020-2025
(Kèm theo Kế hoạch số 366/KH-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Lào Cai)

TT

Đối tượng

Tổng số hiện có

Mục tiêu đến 2025 (%)

Số người

Số lớp

Kinh phí (triệu đồng)

Phân kỳ thực hiện

Phân công thực hiện

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Cơ quan chủ trì

quan phối hợp

I

Đối tượng 3 (theo Quyết định số 771/QĐ-TTg)

2.730

 

2.700

45

5.400

420

480

480

480

420

420

 

 

1

CCVC Lãnh đạo cấp phòng

787

91

720

12

1.440

120

120

120

120

120

120

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, tp

2

Bí thư, PBT Đảng ủy cấp xã

328

100

360

6

720

60

60

60

60

60

60

3

Chủ tịch, PCT UBND cấp xã

367

98

360

6

720

60

60

60

60

60

60

4

Chủ tịch, PCT HĐND cấp xã

164

100

180

3

360

 

60

60

60

 

 

5

HT, PHT các trường PTTH, THCS, tiểu học

1.084

100

1.080

18

2.160

180

180

180

180

180

180

Sở Giáo dục & ĐT

 

II

Đối tượng 4 (theo Quyết định số 771/QĐ-TTg)

1.950

282

1.740

28

3.480

360

360

300

240

240

240

 

 

1

Công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, theo dõi về công tác dân tộc

232

198

300

4

600

120

120

60

0

0

0

Ban Dân tộc

 

 

+ Cấp tỉnh, cấp huyện

68

88

120

1

240

60

60

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp xã

164

110

180

3

360

60

60

60

 

 

 

 

 

2

Bí thư chi bộ, trưởng thôn, tổ trưởng dân phố

1.718

84

1.440

24

2.880

240

240

240

240

240

240

UBND các huyện, thị xã, TP

 

Cộng

6.862

 

6.480

105

12.960

1260

1320

1140

960

900

900

 

 

 

KẾ HOẠCH

BỒI DƯỠNG TIẾNG DÂN TỘC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIAI ĐOẠN 2020-2025
(Kèm theo Kế hoạch số 366/KH-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Lào Cai)

TT

Đối tượng

Tiếng Mông

Tiếng Tày

Tổng số cả giai đoạn

Phân kỳ thực hiện

Số người

Số lớp

Kinh phí (triệu đồng)

Số người

Số lớp

Kinh phí (triệu đồng)

Số người

Kinh phí (triệu đồng)

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tiếng Mông

Tiếng Tày

Tiếng Mông

Tiếng Tày

Tiếng Mông

Tiếng Tày

Tiếng Mông

Tiếng Tày

Tiếng Mông

Tiếng Tày

Tiếng Mông

Tiếng Tày

 

Đối tượng 3,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CCVC Lãnh đạo cấp phòng (thuộc huyện); Bí thư, PBT Đảng ủy cấp xã; Chủ tịch, PCT UBND cấp xã; Chủ tịch, PCT HĐND cấp xã; HT, PHT các trường phổ thông; Công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, theo dõi về công tác dân tộc ở cấp huyện, cấp xã

165

5

825

140

4

700

305

1525

35

 

35

35

35

35

35

35

35

35

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 366/KH-UBND năm 2019 về bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2020-2025

Số hiệu: 366/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 04/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Đặng Xuân Phong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/12/2019
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 366/KH-UBND năm 2019 về bồi dưỡng ki...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký