Kế hoạch 37/KH-UBND được ban hành nhằm mục tiêu triển khai toàn diện, hiệu quả các nhiệm vụ và chỉ tiêu cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong năm 2024. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Mục tiêu và chỉ tiêu cốt lõi trong năm 2024
Kế hoạch xác định rõ các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm đo lường và đánh giá khách quan hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, bao gồm:
- Nâng cao tỷ lệ số hóa: Đẩy mạnh việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực, đảm bảo đạt và vượt các chỉ tiêu do Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra.
- Tăng cường dịch vụ công trực tuyến: Nâng cao tỷ lệ phát sinh hồ sơ trực tuyến toàn trình và một phần; thực hiện tích hợp, chia sẻ dữ liệu đồng bộ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
- Cải thiện chỉ số hài lòng: Gia tăng mức độ hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (chỉ số SIPAS) và nâng cao thứ hạng chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của tỉnh Đồng Nai.
- Kiểm soát thời hạn giải quyết hồ sơ: Giảm thiểu tối đa tỷ lệ hồ sơ trễ hạn; thực hiện nghiêm túc quy trình xin lỗi người dân, doanh nghiệp bằng văn bản khi xảy ra tình trạng chậm trễ.
Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai cải cách thủ tục hành chính
Để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, tỉnh Đồng Nai tập trung thực hiện đồng bộ các nhóm nhiệm vụ trọng điểm sau:
- Rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính: Thường xuyên đánh giá các quy định hành chính hiện hành nhằm phát hiện, kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi các thủ tục rườm rà, không còn phù hợp, gây rào cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Vận hành hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp (tỉnh, huyện, xã). Ứng dụng triệt để công nghệ thông tin để giám sát chặt chẽ toàn bộ quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ.
- Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ: Thực hiện rà soát, tối ưu hóa quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính liên thông và dịch vụ công trực tuyến nhằm cắt giảm tối đa các bước trung gian không cần thiết.
- Nâng cao năng lực và thái độ thực thi công vụ: Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Một cửa nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ nhân dân.
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương nghiêm túc triển khai các nội dung sau:
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu cải cách thủ tục hành chính tại đơn vị, địa phương mình quản lý.
- Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ: Các đơn vị chủ động theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và gửi báo cáo định kỳ về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Tổ chức các đoàn kiểm tra thường xuyên và đột xuất việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, kỷ luật, kỷ cương hành chính nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/KH-UBND | Đồng Nai, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2024
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) trên môi trường điện tử; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Trên cơ sở Chính phủ giao nhiệm vụ, chỉ tiêu cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số tại các Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 (Nghị quyết số 01/NQ-CP), Nghị quyết số 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024 (Nghị quyết số 02/NQ-CP), Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ, chỉ tiêu cải cách thủ tục hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2024, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích:
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ cải cách TTHC, cắt giảm quy định kinh doanh, đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại các cấp chính quyền, bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa cải cách TTHC với chuyển đổi số quốc gia, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số đã được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP.
2. Yêu cầu:
a) Nhiệm vụ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP
- Tập trung rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, quy định kinh doanh, không để phát sinh thủ tục, quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật mới không cần thiết, không phù hợp, thiếu tính khả thi.
- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết TTHC; kiên quyết cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan, địa phương để nâng cao hiệu quả thực thi công vụ, khơi thông nguồn lực, phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị về nâng cao chất lượng phục vụ trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công thông qua việc sử dụng hiệu quả Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy, công chức, công vụ và TTHC; tập trung xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia.
- Đẩy mạnh phát triển các hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tiếp tục đổi mới toàn diện cơ chế một cửa, một cửa liên thông cải cách TTHC; tập trung rà soát, xử lý các vướng mắc, bất cập về TTHC; nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đẩy mạnh triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo toàn trình và chất lượng.
- Quyết liệt thực hiện và sớm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong các Chương trình, Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chính phủ số.
- Tích cực thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, xây dựng và sớm đưa vào vận hành các cơ sở dữ liệu quốc gia.
b) Nhiệm vụ giao tại Nghị quyết số 02/NQ-CP1:
- Thực hiện nghiêm việc cập nhật, công khai, tham vấn dự thảo quy định kinh doanh trên Cổng Tham vấn và tra cứu quy định kinh doanh; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định để bảo đảm mục tiêu về cải cách TTHC (tại địa chỉ https://quydinhkinhdoanh.gov.vn/)
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc đổi mới cơ chế Một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; nâng cấp, phát triển Cổng Dịch vụ công của địa phương tích hợp, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử đáp ứng chỉ tiêu, yêu cầu.
II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GẮN VỚI CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP, NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP
| Stt | Chỉ tiêu | Chỉ tiêu năm 2024 (%) | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| I | Cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, quy định kinh doanh | |||
| 1 | Cập nhật dữ liệu quy định kinh doanh trên Cổng Tham vấn và Tra cứu quy định kinh doanh | 100 | Các sở, ban, ngành tỉnh | VP UBND tỉnh |
| II | Nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công | |||
| 1 | Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC có đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. | Tối thiểu 80 | Các sở, ban, ngành tỉnh | VP UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông |
| 2 | Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công | Tối thiểu 45 | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, xã | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 3 | Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết TTHC | Tối thiểu 50 | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, xã | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 4 | Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC | Tối thiểu 80 | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, xã | Sở Thông tin và Truyền thông; VP UBND tỉnh |
| 5 | Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử | 100 | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, xã | Sở Thông tin và Truyền thông; VP UBND tỉnh |
| 6 | Tỷ lệ thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính tại UBND cấp xã và Phòng Tư pháp cấp huyện | 100 | UBND cấp huyện, xã | Sở Tư pháp |
| 7 | Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa | Tối thiểu 50 | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, xã | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 8 | Tỷ lệ công bố, công khai TTHC đúng hạn | 100 | Các sở, ban, ngành tỉnh | VP UBND tỉnh |
| 9 | Tỷ lệ kết quả xử lý hồ sơ TTHC được đồng bộ đầy đủ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. | 100 | Sở Thông tin và Truyền thông; Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, xã |
| 10 | Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn | 100 | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, xã | VP UBND tỉnh |
| 11 | Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC của người dân, doanh nghiệp | Tối thiểu 90 | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, xã | VP UBND tỉnh |
| III | Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc (trừ hồ sơ mật) trên môi trường mạng | |||
| 1 | Đối với các sở, ngành và tương đương thuộc UBND tỉnh | 100 | Các sở, ban, ngành tỉnh | Sở Thông tin và Truyền thông; VP UBND tỉnh |
| 2 | Đối với các phòng, ban và tương đương thuộc UBND cấp huyện | 95 | UBND cấp huyện | Sở Thông tin và Truyền thông; VP UBND tỉnh |
| 3 | Đối với UBND cấp xã | 80 | UBND cấp xã | Sở Thông tin và Truyền thông; VP UBND tỉnh |
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao tại Kế hoạch này, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP.
Đây là tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, chấm điểm cải cách hành chính năm 2024.
2. Sở Nội vụ theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị, tham mưu UBND tỉnh lồng ghép chấm điểm cải cách hành chính năm 2024.
3. Sở Tài chính bố trí đủ kinh phí cho các đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
- Theo dõi chuyển đổi số của tỉnh, kịp thời hỗ trợ các đơn vị thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính được giao.
- Chủ trì đánh giá kết quả chuyển đổi số của các đơn vị; phối hợp Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh chấm điểm cải cách hành chính năm 2024.
5. Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao trong năm; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính đối với các chỉ tiêu giao tại Kế hoạch này; tổng hợp khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo xử lý./.
|
| Q. CHỦ TỊCH |
1 Không bao gồm nhiệm vụ cụ thể về cải cách TTHC, quy định kinh doanh giao riêng một số bộ, cơ quan tại Nghị quyết.
- 1 Nghị quyết 02/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024 do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 20/2008/NĐ-CP về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
- 2 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 3 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4 Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 5 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- 8 Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 9 Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
- 1 Quyết định 127/QĐ-UBND giao chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Kế hoạch 32/KH-UBND công tác cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2024 do Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 59/QĐ-UBND Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính trọng tâm năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2024 thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến gắn với đẩy mạnh thực hiện Đề án 06 nhằm nâng cao chất lượng phục vụ hành chính cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 258/QĐ-UBND Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6 Quyết định 159/QĐ-UBND Kế hoạch triển khai nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính trọng tâm tỉnh Ninh Thuận năm 2024
- 1 Nghị định 20/2008/NĐ-CP về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
- 2 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 3 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4 Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 5 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- 8 Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 9 Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
- 10 Nghị quyết 02/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024 do Chính phủ ban hành
- 11 Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 do Chính phủ ban hành
- 12 Quyết định 127/QĐ-UBND giao chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 13 Kế hoạch 32/KH-UBND công tác cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2024 do Thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Quyết định 59/QĐ-UBND Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính trọng tâm năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 15 Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2024 thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến gắn với đẩy mạnh thực hiện Đề án 06 nhằm nâng cao chất lượng phục vụ hành chính cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 16 Quyết định 258/QĐ-UBND Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 17 Quyết định 159/QĐ-UBND Kế hoạch triển khai nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính trọng tâm tỉnh Ninh Thuận năm 2024