Tóm tắt Kế hoạch 42/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch số 42/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò định hướng quan trọng nhằm thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện thuận lợi để nam và nữ bình đẳng tham gia và thụ hưởng trên mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội.
- Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch
- Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới trong các lĩnh vực, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động nhằm thực hiện thực chất quyền bình đẳng giữa nam và nữ.
- Tạo cơ hội bình đẳng cho phụ nữ và nam giới trong học tập, lao động, việc làm, chăm sóc sức khỏe và tham gia vào các hoạt động chính trị, xã hội.
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Nam Định trong giai đoạn mới.
- Các chỉ tiêu cụ thể trong từng lĩnh vực cốt lõi
- Lĩnh vực chính trị: Phấn đấu tăng tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp và giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Đảm bảo tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp đạt tỷ lệ theo quy định của Trung ương.
- Lĩnh vực kinh tế, lao động: Tăng cường cơ hội việc làm bền vững cho lao động nữ; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở lao động nữ đô thị và tăng tỷ lệ lao động nữ nông thôn được đào tạo nghề. Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi.
- Lĩnh vực đời sống gia đình và phòng ngừa bạo lực: Giảm thiểu số vụ bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới. Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ, can thiệp và bảo vệ nạn nhân bị bạo lực, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em gái.
- Lĩnh vực y tế: Kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho cả nam và nữ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn.
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Đảm bảo tỷ lệ nhập học và hoàn thành chương trình giáo dục của trẻ em gái tương đương trẻ em trai; nâng cao tỷ lệ nữ cán bộ, giáo viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
- Lĩnh vực thông tin và truyền thông: Tăng cường thời lượng phát sóng, số lượng bài viết tuyên truyền về bình đẳng giới và phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.
- Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
- Tăng cường sự lãnh đạo và quản lý: Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, địa phương trong việc thực hiện các quy định về bình đẳng giới. Lồng ghép các chỉ tiêu bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới nhằm xóa bỏ định kiến giới, nâng cao nhận thức của toàn xã hội, đặc biệt là nam giới và thế hệ trẻ.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về giới và lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới các cấp.
- Huy động nguồn lực: Bố trí ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội hóa để thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thực hiện giám sát, đánh giá định kỳ tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bình đẳng giới.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách và nhân lực để hoàn thành các mục tiêu đề ra.
Tóm tắt này được thực hiện bởi hethongphapluat.com dựa trên nội dung cốt lõi của Kế hoạch 42/KH-UBND tỉnh Nam Định nhằm cung cấp thông tin pháp lý chính xác và hữu ích cho người dùng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/KH-UBND | Nam Định, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021-2025
Thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025, như sau:
1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Đến năm 2025 đạt 60% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
b) Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương lên, đạt 50% vào năm 2025.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 30% vào năm 2025.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 27% vào năm 2025.
c) Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ so với nam giới còn 1,7 lần vào năm 2025.
- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2025 có 80% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; 50% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
- Chỉ tiêu 3: Đến năm 2025, 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: Đến năm 2025, có 70% cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
d) Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 111 bé trai/100 bé gái sinh ra sống vào năm 2025.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản giảm còn 42/100.000 trẻ sinh sống vào năm 2025.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm xuống 18/1.000 phụ nữ vào năm 2025.
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh có ít nhất một cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khoẻ dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới.
đ) Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2025, nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm.
- Chỉ tiêu 2: Tiếp tục duy trì và nâng cao tỷ lệ trẻ em nam nữ trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông được đi học và tỷ lệ phổ cập theo đúng độ tuổi.
- Chỉ tiêu 3: Đến năm 2025, tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt trên 30 %.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt không dưới 50% từ năm 2025 trở đi. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 30% vào năm 2025.
e) Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đến năm 2025, có khoảng 60% dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2025, 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 3. Đến năm 2025, 100% xã, phường, thị trấn mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Chỉ tiêu 4: Duy trì đạt 100% đài phát thanh và đài truyền hình tỉnh và địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, trách nhiệm quản lý của chính quyền các cấp trong việc nâng cao nhận thức, triển khai thực hiện và hoàn thiện thể chế về bình đẳng giới. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện các quy định về bình đẳng giới.
2. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật bảo đảm các nguyên tắc bình đẳng giới trên các lĩnh vực có liên quan. Thực hiện lồng ghép các nội dung bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, pháp luật và các chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
3. Xây dựng và triển khai các Chương trình nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới: Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; đưa nội dung về bình đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học; phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác pháp chế, tăng cường lồng ghép giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách.
4. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân về bình đẳng giới. Hàng năm, tổ chức triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 15 tháng 12.
5. Tăng cường năng lực bộ máy quản lý nhà nước về bình đẳng giới các cấp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới.
6. Chủ động, tăng cường hợp tác quốc tế trong thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới; tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, chuyên môn của các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực bình đẳng giới.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
- Kinh phí bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước, các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
- Nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác.
2. Các sở, ngành và địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Kế hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
1. Phân công trách nhiệm
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Tổ chức triển khai Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh;
- Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các nội dung chính sách, pháp luật liên quan đến công tác bình đẳng giới;
- Hướng dẫn và tổ chức triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hàng năm;
- Xây dựng và triển khai Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; lồng ghép các dự án về bình đẳng giới trong các chương trình an sinh xã hội;
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; tủy tình hình và điều kiện thực tế, tổ chức sơ kết và tổng kết Kế hoạch;
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực trên cơ sở giới), 3, 4 của mục tiêu 3; chỉ tiêu 3 của mục tiêu 5; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6 của Kế hoạch này.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh; tổng hợp kết quả thực hiện vào các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương;
- Thu thập, báo cáo số liệu thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới quốc gia hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới của tỉnh;
- Chịu trách nhiệm thu thập và báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ tiêu 3 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 1 của mục tiêu 3; chỉ tiêu 4 của mục tiêu 5 của Kế hoạch này.
c) Sở Tài chính
- Bảo đảm kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt;
- Hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.
d) Sở Tư pháp
- Thực hiện việc hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; thẩm định việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Xây dựng chương trình nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật, cán bộ làm công tác pháp chế để tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
đ) Sở Nội vụ
- Rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về tuổi bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nữ cán bộ, công chức, viên chức;
- Thực hiện việc lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
- Xây dựng và thực hiện Chương trình tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách;
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu của mục tiêu 1 của Kế hoạch này.
e) Sở Y tế
- Triển khai các hoạt động bảo đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế;
- Tăng cường công tác tuyên truyền, cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân sâu xa dẫn đến mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh;
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu của mục tiêu 4 của Kế hoạch này.
g) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Đưa nội dung giáo dục về giới, bình đẳng giới, giới tính, sức khỏe sinh sản vào giảng dạy tại các cấp học;
- Xây dựng và triển khai Chương trình đưa nội dung về bình đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học;
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 5 của Kế hoạch này.
h) Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới, đảm bảo số lượng tin, bài theo chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 6 của Kế hoạch này;
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 6 của Kế hoạch này.
i) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Hướng dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình; thu thập, thống kê số liệu liên quan tới số nạn nhân bị bạo lực gia đình, số nạn nhân và người gây bạo lực gia đình được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn;
- Truyền thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các sản phẩm quảng cáo có nội dung định kiến giới;
- Chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực gia đình) của mục tiêu 3 của Kế hoạch này;
k) Công an tỉnh chủ trì xây dựng, triển khai và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống mua bán người; phối hợp với các đơn vị, sở, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện sớm, can thiệp và xử lý kịp thời các vụ bạo lực trên cơ sở giới.
l) Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Nam Định
- Chủ động xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm của địa phương; thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việc thực hiện Kế hoạch;
- Thực hiện sơ kết, tổng kết kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới tại địa phương, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
m) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Nam Định và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong nhân dân; tham gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
2. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, xây dựng kế hoạch cụ thể 05 năm và hàng năm triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới nhằm đảm bảo tiến độ và mục tiêu đề ra đến năm 2025, đồng thời chỉ đạo triển khai các giải pháp, nhiệm vụ theo chức năng, thẩm quyền phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, đôn đốc và tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch, kịp thời báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định triển khai thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020
- 2 Kế hoạch 71/KH-UBND năm 2021 tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3 Kế hoạch 224/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2025 và đến năm 2030
- 4 Kế hoạch 2661/KH-UBND thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Ninh Thuận năm 2021
- 1 Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020
- 2 Nghị quyết 28/NQ-CP năm 2021 Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 3 Kế hoạch 71/KH-UBND năm 2021 tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4 Kế hoạch 224/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2025 và đến năm 2030
- 5 Kế hoạch 2661/KH-UBND thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Ninh Thuận năm 2021