Giới thiệu chung về Kế hoạch 42/KH-UBND năm 2023 của tỉnh Nam Định
Kế hoạch số 42/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành nhằm triển khai công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) kỳ 2019-2023 trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là hoạt động định kỳ quan trọng nhằm đánh giá thực trạng hệ thống văn bản QPPL, kịp thời phát hiện các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
Mục đích và yêu cầu cốt lõi của Kế hoạch
- Xác định rõ hiệu lực của văn bản: Công bố chính xác Danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, giúp các cơ quan, tổ chức và cá nhân dễ dàng tra cứu, áp dụng thống nhất.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Giúp UBND các cấp kiểm soát chặt chẽ chất lượng ban hành văn bản, hoàn thiện hệ thống pháp luật địa phương đồng bộ, thống nhất và khả thi.
- Yêu cầu về tính chính xác và kịp thời: Quá trình hệ thống hóa phải được thực hiện khẩn trương, nghiêm túc, đúng đối tượng, trình tự và thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
Đối tượng và phạm vi hệ thống hóa văn bản
- Phạm vi thời gian: Tất cả các văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp tại tỉnh Nam Định ban hành trong kỳ hệ thống hóa từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2023.
- Đối tượng thực hiện: Bao gồm các văn bản QPPL của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã còn hiệu lực đến thời điểm hệ thống hóa, cùng các văn bản được ban hành trong kỳ nhưng đã hết hiệu lực hoặc cần sửa đổi, bổ sung.
Các nội dung công việc trọng tâm và tiến độ thực hiện
Kế hoạch phân chia cụ thể các bước thực hiện nhằm đảm bảo tính khoa học và đúng tiến độ pháp định:
- Bước 1: Tập hợp và phân loại văn bản: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và cấp xã tiến hành thu thập toàn bộ văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý được ban hành trong kỳ 2019-2023.
- Bước 2: Kiểm tra, đối chiếu hiệu lực văn bản: Xác định tình trạng pháp lý của từng văn bản (còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, hoặc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế).
- Bước 3: Lập các danh mục văn bản: Xây dựng dự thảo các danh mục văn bản QPPL theo quy định, bao gồm: Danh mục văn bản còn hiệu lực; Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành mới.
- Bước 4: Công bố kết quả hệ thống hóa: Chủ tịch UBND các cấp xem xét, phê duyệt và công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL kỳ 2019-2023 trước ngày 01/03/2024 theo đúng quy định của pháp luật Trung ương.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Tư pháp tỉnh Nam Định: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện thực hiện kế hoạch; tổng hợp kết quả hệ thống hóa cấp tỉnh để báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Chủ trì thực hiện hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để hoàn thiện danh mục văn bản đúng thời hạn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, bố trí kinh phí và nhân lực để triển khai hệ thống hóa văn bản tại địa phương mình, đảm bảo tính đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
- Bảo đảm kinh phí thực hiện: Kinh phí cho công tác hệ thống hóa văn bản QPPL được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, đảm bảo phục vụ hiệu quả cho các hoạt động rà soát, lập danh mục và công bố kết quả.
Tóm lại, Kế hoạch 42/KH-UBND năm 2023 của tỉnh Nam Định là cơ sở pháp lý quan trọng để địa phương chuẩn hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, góp phần nâng cao tính minh bạch, thúc đẩy cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/KH-UBND | Nam Định, ngày 10 tháng 3 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KỲ 2019 - 2023
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020);
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang tại Công văn số 969/VPCP-PL ngày 17/02/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019 - 2023;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019 - 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định cụ thể nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Bảo đảm công bố đầy đủ, chính xác, kịp thời tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2023 và các danh mục văn bản thể hiện kết quả hệ thống hóa kỳ 2019-2023; trên cơ sở đó giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật; cập nhật kịp thời thông tin của văn bản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm việc thực hiện hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa được triển khai đồng bộ, có hiệu quả trên địa bàn toàn tỉnh.
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản.
- Bảo đảm thời gian, tiến độ hoàn thành công việc, tuân thủ trình tự thực hiện hệ thống hóa theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI HỆ THỐNG HÓA
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023 (gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023 nhưng chưa có hiệu lực) và các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa của các cơ quan theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).
III. NỘI DUNG CÔNG VIỆC
1. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp;
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; phòng Tư pháp cấp huyện;
- Thời gian hoàn thành: Quý III/2023.
2. Tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Tháng 01/2024.
3. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản
- Cơ quan thực hiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 01/03/2024.
4. Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan.
5. Đăng tải các văn bản thuộc trách nhiệm hệ thống hóa của ngành, địa phương mình trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện hệ thống hóa văn bản
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Tháng 3/2024.
6. Đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Tháng 3/2024.
7. Cập nhật văn bản trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản pháp luật
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp;
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 3/2024.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm
- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản theo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
- Tổng hợp, lập các danh mục văn bản trình cấp có thẩm quyền công bố kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh có trách nhiệm
Thực hiện hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình và gửi kết quả hệ thống hóa văn bản về Sở Tư pháp trước ngày 15/01/2024.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
- Trên cơ sở Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Kế hoạch và tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành; báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định.
- Gửi báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản của địa phương mình về Sở Tư pháp trước ngày 05/3/2024.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08/02/2023 của Bộ Tài chính quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 2 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Kế hoạch 109/KH-UBND năm 2017 thực hiện Kết luận 01-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 48-NQ/TW về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 (giai đoạn 2017-2020) trên địa bàn Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Kế hoạch 15/KH-UBND năm 2023 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Kế hoạch 468/KH-UBND năm 2023 về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 4 Kế hoạch 29/KH-UBND năm 2023 về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 5 Kế hoạch 1454/KH-UBND năm 2023 về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kỳ 2019-2023
- 6 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- 7 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 07/2012/QĐ-UBND quy định mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10 Kế hoạch 5077/KH-UBND năm 2023 kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 2 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Kế hoạch 109/KH-UBND năm 2017 thực hiện Kết luận 01-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 48-NQ/TW về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 (giai đoạn 2017-2020) trên địa bàn Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Thông tư 09/2023/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Kế hoạch 15/KH-UBND năm 2023 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 8 Kế hoạch 468/KH-UBND năm 2023 về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 9 Kế hoạch 29/KH-UBND năm 2023 về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 10 Kế hoạch 1454/KH-UBND năm 2023 về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kỳ 2019-2023
- 11 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- 12 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 13 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 07/2012/QĐ-UBND quy định mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 14 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 15 Kế hoạch 5077/KH-UBND năm 2023 kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024