Giới thiệu chung về Kế hoạch 4515/KH-BHXH
Kế hoạch 4515/KH-BHXH được Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam ban hành nhằm triển khai toàn diện công tác cải cách hành chính năm 2024. Đây là văn bản chỉ đạo mang tính chiến lược, xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, đồng thời hiện đại hóa hệ thống quản lý BHXH trên phạm vi cả nước.
Các nội dung cải cách hành chính trọng tâm năm 2024
Kế hoạch tập trung vào các lĩnh vực cốt lõi sau đây để thúc đẩy mạnh mẽ công tác cải cách hành chính trong toàn ngành BHXH:
- Cải cách thể chế và thủ tục hành chính: Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam. Cắt giảm các giấy tờ không cần thiết, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
- Cải cách tổ chức bộ máy: Tinh gọn bộ máy tổ chức của BHXH các cấp theo hướng hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ trong quá trình thực thi công vụ.
- Cải cách chế độ công vụ: Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức và người lao động trong ngành BHXH. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và thái độ phục vụ nhân dân.
- Cải cách tài chính công: Quản lý và sử dụng hiệu quả, an toàn các nguồn quỹ bảo hiểm và ngân sách nhà nước giao. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc hệ thống BHXH Việt Nam.
- Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động nghiệp vụ. Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương. Thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của ngành.
Mục tiêu cụ thể hướng tới trong năm 2024
Để đánh giá hiệu quả thực hiện, Kế hoạch 4515/KH-BHXH đề ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể:
- Nâng cao tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện và xử lý hoàn toàn trên môi trường điện tử.
- Tăng chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH các cấp.
- Đảm bảo 100% các văn bản chỉ đạo, điều hành được thực hiện trên môi trường mạng (trừ các văn bản có nội dung mật).
- Hoàn thiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ công tác quản lý và đơn giản hóa tối đa thủ tục cho người dân.
Tổ chức thực hiện kế hoạch
BHXH Việt Nam yêu cầu các đơn vị trực thuộc và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm và tiến độ thực hiện. Định kỳ báo cáo kết quả triển khai về BHXH Việt Nam để tổng hợp, đánh giá và kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
| BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4515/KH-BHXH | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
Thực hiện Công văn số 3759/BNV-CCHC ngày 02/8/2021 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2021-2030; căn cứ Kế hoạch số 3035/KH-BHXH ngày 28/9/2021 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030, BHXH Việt Nam xây dựng Kế hoạch công tác CCHC năm 2024 như sau:
1. CCHC phải xuất phát từ lợi ích của người dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của ngành BHXH Việt Nam.
2. CCHC phải gắn với nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động sáng tạo; đổi mới lề lối làm việc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, thực hiện chuyển đổi số.
3. Tiếp tục đẩy mạnh giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC); bảo đảm xử lý kịp thời, công khai, đầy đủ, đúng quy định các chế độ chính sách BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đối với người lao động và nhân dân.
4. Nhiệm vụ CCHC phải cụ thể, xác định rõ kết quả đạt được, rõ mốc thời gian hoàn thành và xác định rõ đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm chính. Bố trí nguồn lực và có các giải pháp triển khai cụ thể để bảo đảm tính thực tiễn, khả thi của Kế hoạch.
1. Mục tiêu chung
Tiến hành CCHC đồng bộ, thống nhất ở các lĩnh vực: TTHC, tổ chức bộ máy, chế độ công vụ, tài chính công và xây dựng phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Chú trọng xây dựng đội ngũ công chức, viên chức ngành BHXH Việt Nam chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu cải cách TTHC
a) Cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu 20% số quy định và cắt giảm tối thiểu 20% chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các văn bản đang có hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31/5/2020.
b) Hoàn thành việc đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không phụ thuộc vào địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.
c) 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được tiếp nhận, giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính, trừ trường hợp TTHC yêu cầu phải kiểm tra thực địa, đánh giá, kiểm tra, thẩm định tại cơ sở.
d) 100% hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa và kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC.
đ) Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH trong đó mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 88%.
2.2. Mục tiêu cải cách tổ chức bộ máy
Sắp xếp tổ chức bộ máy của BHXH Việt Nam theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách, hiện đại hóa ngành BHXH, đảm bảo thực hiện đúng quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phù hợp tình hình thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; gắn tinh giản biên chế với sắp xếp, tinh gọn bộ máy. Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành mục tiêu xây dựng bộ máy BHXH Việt Nam chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả
2.3. Mục tiêu cải cách chế độ công vụ
Cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức và người lao động; nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức về trình độ, năng lực, phẩm chất; nêu cao tinh thần trách nhiệm và ý thức về hành chính phục vụ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
2.4. Mục tiêu cải cách tài chính công
a) Nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung các quy định về cơ chế tài chính của Ngành; quản lý, sử dụng tài sản theo hướng gắn với nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí, tài sản được giao.
b) Sửa đổi cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH VN theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và cơ chế quản lý tài chính của Ngành; giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH VN
c) Tiếp tục đẩy mạnh vận động, khuyến khích người hưởng nhận các chế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại khu vực đô thị.
2.5. Mục tiêu xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Triển khai cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm theo quy định tại Nghị định số 43/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, đảm bảo nguyên tắc dữ liệu chỉ từ một nguồn, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ tài nguyên thông tin dữ liệu.
b) 100% TTHC có dịch vụ công đủ điều kiện thực hiện trực tuyến toàn trình, được cung cấp trên Cổng dịch vụ công BHXH Việt Nam, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia; tối thiểu 50% TTHC có dịch vụ công trực tuyến toàn trình dành cho cá nhân được cung cấp trên ứng dụng VssID-BHXH số.
c) 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của BHXH Việt Nam.
d) (1)100% các hệ thống thông tin của BHXH Việt Nam có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và/hoặc Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoặc các nền tảng khác theo quy định. (2) Thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đã được chia sẻ với BHXH Việt Nam thì không phải cung cấp lại khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
đ) Cung cấp dữ liệu mở theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 9/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
e) Duy trì kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống báo cáo của BHXH Việt Nam với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
g) Duy trì Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành BHXH (DWH); nghiên cứu sử dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) để quản lý, phân tích dữ liệu, cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và các hoạt động nghiệp vụ của Ngành.
h) 88% hồ sơ công việc trong toàn ngành BHXH Việt Nam được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
i) 50% người tham gia BHXH, BHYT, BHTN có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan BHXH, trong đó có 35% sử dụng ứng dụng VssID.
III. NHIỆM VỤ: (Chi tiết tại Phụ lục 1)
1. Các đơn vị: Văn phòng, Tổ chức cán bộ, Tài chính - Kế toán, Công nghệ thông tin, Chăm sóc khách hàng, Truyền thông, Lưu trữ, Thu- sổ thẻ:
a) Chủ trì tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong công tác CCHC theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được phân công phụ trách.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố xây dựng Kế hoạch CCHC đối với các nhiệm vụ liên quan (nếu cần thiết) và đôn đốc việc thực hiện.
c) Định kỳ hằng quý, 6 tháng và cả năm (hoặc đột xuất) gửi Vụ Pháp chế báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách và chốt số liệu báo cáo liên quan theo hướng dẫn tại Công văn số 489/BHXH-PC ngày 25/2/2022 của BHXH Việt Nam
d) Căn cứ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ cải cách tại Kế hoạch số 3035/KH- BHXH ngày 28/9/2021 của BHXH Việt Nam về thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch này cùng với tình hình thực tế kết quả CCHC năm 2024 để xây dựng Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2025 theo Khung Kế hoạch với các tiêu chí tương tự Phụ lục 1 kèm Kế hoạch này; gửi Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 15/12/2024 để tổng hợp chung.
2. Các đơn vị chuyên môn giúp việc Tổng Giám đốc và đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam
a) Phối hợp với các đơn vị nêu tại điểm 1 tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong công tác CCHC theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được phân công phụ trách.
b) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ;
c) Đẩy mạnh việc nghiên cứu, khuyến khích các sáng kiến, mô hình cải cách mới và các giải pháp có tính đột phá để nâng cao hiệu quả, tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện CCHC; triển khai thí điểm, tiến tới nhân rộng việc áp dụng các sáng kiến, mô hình, giải pháp thiết thực, có hiệu quả cao;
d) Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tiễn của đơn vị để thực hiện công tác CCHC đảm bảo hiệu quả, phù hợp.
3. BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Thực hiện việc xây dựng kế hoạch theo hướng dẫn tại Công văn số 4032/BHXH-PC ngày 9/12/2021 của BHXH Việt Nam.
b) Thực hiện việc báo cáo CCHC định kỳ theo hướng dẫn tại Công văn số 489/BHXH-PC ngày 25/2/2022 của BHXH Việt Nam.
c) Tổ chức thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả.
4. Vụ Pháp chế
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra công tác CCHC;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác CCHC và xây dựng Kế hoạch công tác CCHC theo chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Nội vụ.
- Theo dõi, đánh giá chung việc xây dựng kế hoạch công tác CCHC, tổ chức thực hiện Kế hoạch và chấm điểm thi đua về công tác CCHC của BHXH các tỉnh, thành phố.
Trên đây là Kế hoạch công tác CCHC năm 2024, yêu cầu các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
| KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
- 1 Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 43/2021/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
- 3 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 4 Công văn 3759/BNV-CCHC năm 2021 hướng dẫn triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 do Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 43/2021/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
- 3 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 4 Công văn 3759/BNV-CCHC năm 2021 hướng dẫn triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 do Bộ Nội vụ ban hành