Kế hoạch 5157/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành năm 2014 nhằm triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh trong năm 2015. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của hệ thống văn bản pháp luật do địa phương ban hành, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Gia Lai.
Mục đích và yêu cầu thực hiện rà soát, hệ thống hóa
- Phát hiện và xử lý kịp thời các quy định chồng chéo: Nhằm phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Gia Lai ban hành đã hết hiệu lực, không còn phù hợp với tình hình thực tế hoặc mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mới ban hành.
- Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật: Kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản QPPL để hoàn thiện hệ thống pháp luật của địa phương.
- Nâng cao năng lực quản lý: Giúp các cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh nắm vững hệ thống văn bản đang có hiệu lực, từ đó áp dụng chính xác trong hoạt động quản lý nhà nước.
Các nội dung thực hiện trọng tâm trong năm 2015
- Rà soát thường xuyên và theo chuyên đề: Thực hiện rà soát các văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành ngay khi có căn cứ rà soát hoặc theo các chuyên đề, lĩnh vực quản lý nhà nước cụ thể.
- Hệ thống hóa văn bản định kỳ: Tập hợp, phân loại và công bố danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu và áp dụng pháp luật.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu pháp luật: Đưa các văn bản sau khi rà soát vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật để bảo đảm tính công khai, minh bạch.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai: Đóng vai trò là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản theo đúng tiến độ và quy định pháp luật.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Chủ trì thực hiện rà soát các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của đơn vị mình, đề xuất phương án xử lý đối với các văn bản không còn phù hợp.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do địa phương mình ban hành, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tư pháp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5157/KH-UBND | Gia Lai, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2015
Thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2015, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
Rà soát, hệ thống hóa văn bản nhằm phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
2. Yêu cầu:
- Hoạt động rà soát, hệ thống hóa phải được tiến hành ngay khi có căn cứ rà soát văn bản; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện rà soát.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai, tổ chức thực hiện hoạt động rà soát, hệ thống hóa; xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa và công bố theo quy định pháp luật.
II. NỘI DUNG VÀ THỰC HIỆN THỰC HIỆN
1. Đối tượng, phạm vi rà soát
a) Đối tượng rà soát
Các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phạm vi rà soát
Các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến thời điểm từ tháng 01/2014 đến tháng 10/2015.
2. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản
Thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Chương II Thông tư 09/2013/TT-BTP.
3. Trách nhiệm thực hiện, thời gian thực hiện
a) Theo dõi, nắm bắt các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành và tình hình phát triển kinh tế xã hội là căn cứ rà soát
- Cơ quan thực hiện: Các Ngành, cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa
Thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa theo quy định tại điều 5, điều 7, Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
- Cơ quan thực hiện: Các Ngành, cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Lấy ý kiến của cơ quan tư pháp về kết quả rà soát, hệ thống hóa
Việc lấy ý kiến của cơ quan Tư pháp cùng cấp thực hiện theo quy định tại điều 8, Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
- Cơ quan thực hiện: Các Ngành, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Sau khi có kết quả rà soát, hệ thống hóa.
d) Xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa
Kết quả rà soát, hệ thống hóa được xử lý theo quy định tại điều 14, điều 17, điều 19 Nghị định 16/2013/NĐ-CP; điều 9, điều 10 Thông tư 09/2013/TT-BTP.
- Cơ quan thực hiện: Các Ngành, cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan Tư pháp cùng cấp,
- Thời gian thực hiện: Sau khi có văn bản lấy ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp về kết quả rà soát, hệ thống hóa.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
- Theo dõi, đôn đốc hướng dẫn các Sở, Ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa của Sở, Ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định của Nghị định 16/2013/NĐ-CP.
- Triển khai thực việc rà soát, hệ thống hóa đúng mục đích, yêu cầu và nội dung của Kế hoạch này.
- Có trách nhiệm gửi Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2015 của cơ quan, đơn vị cho Sở Tư pháp trước ngày 15/12/2015 để Sở Tư pháp theo dõi, tổng hợp.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Triển khai thực việc rà soát, hệ thống hóa đúng mục đích, yêu cầu và nội dung của Kế hoạch này.
- Ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa theo quy định Nghị định 16/2013/NĐ-CP, Thông tư 09/2013/TT-BTP và Kế hoạch này.
- Có trách nhiệm gửi Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2015 của UBND huyện, thị xã, thành phố cho Sở Tư pháp trước ngày 15/12/2015 để Sở Tư pháp theo dõi, tổng hợp.
IV. Về kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh năm 2015 được sử dụng trong dự toán chi thường xuyên theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có phát sinh vướng mắc các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Kế hoạch 78/KH-UBND năm 2013 rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành kỳ đầu do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2 Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2013 tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3 Kế hoạch 2364/KH-UBND năm 2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Quyết định 52/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế phối hợp trong việc cung cấp văn bản quy phạm pháp luật đề cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- 2 Thông tư 09/2013/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Kế hoạch 78/KH-UBND năm 2013 rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành kỳ đầu do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 4 Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2013 tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 5 Kế hoạch 2364/KH-UBND năm 2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Quyết định 52/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế phối hợp trong việc cung cấp văn bản quy phạm pháp luật đề cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật do tỉnh Gia Lai ban hành