Giới thiệu chung về Kế hoạch 575/KH-UBND năm 2022
Kế hoạch 575/KH-UBND được ban hành nhằm mục tiêu triển khai đồng bộ, hiệu quả Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
Mục tiêu cốt lõi của kế hoạch
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chỉ số: Thu thập, cập nhật và số hóa thông tin địa chỉ của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chỉ số quốc gia.
- Tích hợp bản đồ số: Gắn kết chặt chẽ dữ liệu địa chỉ số với bản đồ số quốc gia để phục vụ công tác tra cứu, định vị, chỉ đường và quản lý chuyên ngành.
- Thúc đẩy ứng dụng thực tế: Khuyến khích các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân khai thác, sử dụng nền tảng địa chỉ số trong các hoạt động hành chính, sản xuất kinh doanh và đời sống hàng ngày.
Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai nền tảng địa chỉ số
- Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu: Tổ chức rà soát, thu thập thông tin địa chỉ chi tiết đến từng hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
- Cập nhật thông tin lên hệ thống: Sử dụng các công cụ công nghệ để cập nhật dữ liệu địa chỉ đã được xác minh lên Nền tảng địa chỉ số quốc gia, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời.
- Thông báo địa chỉ số: Thực hiện thông báo địa chỉ số đến từng chủ thể (hộ gia đình, cơ quan, tổ chức) để người dân biết và sử dụng hiệu quả.
- Tuyên truyền và hướng dẫn sử dụng: Tổ chức các chiến dịch truyền thông, tập huấn cho cán bộ công chức và người dân về cách thức khai thác, sử dụng bản đồ số và địa chỉ số.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nghệ An: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương điều phối toàn bộ hoạt động triển khai kế hoạch; theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bưu điện tỉnh Nghệ An: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong việc thu thập, đối soát, cập nhật dữ liệu địa chỉ số lên hệ thống và triển khai các ứng dụng liên quan đến bưu chính, chuyển phát.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với lực lượng bưu điện thực hiện việc rà soát, xác minh thông tin địa chỉ trên địa bàn quản lý.
- Các sở, ban, ngành liên quan: Chủ động tích hợp, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành (đất đai, xây dựng, hộ tịch...) với nền tảng địa chỉ số để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của kế hoạch đối với tỉnh Nghệ An
Việc triển khai thành công Kế hoạch 575/KH-UBND sẽ tạo ra một hạ tầng số vững chắc, giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch đô thị và giao thông. Đồng thời, nền tảng này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển dịch vụ logistics, thương mại điện tử và giúp người dân tiếp cận các dịch vụ công, dịch vụ tiện ích một cách nhanh chóng, chính xác nhất.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 575/KH-UBND | Nghệ An, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NỀN TẢNG ĐỊA CHÍ SỐ QUỐC GIA GẮN VỚI BẢN ĐỒ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Quyết định số 392/QĐ-BTTTT ngày 02/3/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch phát triển Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số (sau đây gọi tắt là Nền tảng địa chỉ sổ) trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai hiệu quả Nền tảng địa chỉ số theo Quyết định số 392/QĐ- BTTTT ngày 02/3/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông (Quyết định số 392) trên địa bàn tỉnh Nghệ An phù hợp với tình hình cụ thể tại các địa phương.
- Thu thập, cập nhật thông tin, từng bước hình thành cơ sở dữ liệu địa chỉ số của tỉnh phù hợp với cơ sở dữ liệu địa chỉ số quốc gia để chia sẻ cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khai thác, xây dựng các bản đồ số chuyên ngành phục vụ nhu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Yêu cầu
- Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các bên để triển khai Kế hoạch: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn; Bưu điện tỉnh - Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam, các doanh nghiệp phát triển nền tảng bản đồ số; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác Nền tảng địa chỉ số.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền Quyết định số 392 và Kế hoạch này trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng viễn thông, các nền tảng số, mạng xã hội, hệ thống thông tin cơ sở; sản xuất, in ấn, phát hành tài liệu, ấn phẩm truyền thông.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chỉ số của tỉnh
a) Nội dung: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thu thập, cập nhật, bổ sung dữ liệu thông tin địa chỉ số (cơ bản và nâng cao) bảo đảm cấu trúc, nguyên tắc và các đối tượng gán địa chỉ sổ quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II Quyết định số 392.
b) Đơn vị chủ trì: Bưu điện tỉnh.
c) Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn.
d) Thời gian thực hiện: Theo lộ trình tại Mục IV Kế hoạch này.
2. Triển khai và thúc đẩy sử dụng các dịch vụ Nền tảng địa chỉ số
a) Nội dung:
- Nhiệm vụ 1: Triển khai và thúc đẩy sử dụng các dịch vụ về địa chỉ số như: Tìm kiếm địa chỉ, gợi ý địa chỉ số, xác thực địa chỉ, định danh tọa độ/địa chỉ và các dịch vụ địa chỉ số khác.
- Nhiệm vụ 2: Triển khai và thúc đẩy sử dụng các dịch vụ chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chỉ số phục vụ nhu cầu nghiệp vụ, hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ 3: Thúc đẩy chia sẻ dữ liệu, kết hợp xây dựng nền tảng bản đồ số và phát triển các ứng dụng bản đồ số phục vụ các ngành, lĩnh vực như: Bản đồ dịch tễ, bản đồ vùng an toàn dịch bệnh, bản đồ y tế, bản đồ giáo dục, bản đồ du lịch, bản đồ nông sản, bản đồ cột nước cứu hỏa,...
- Nhiệm vụ 4: Triển khai các dịch vụ ứng dụng nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số khác.
b) Đơn vị chủ trì:
- Nhiệm vụ 1, Nhiệm vụ 2: Bưu điện tỉnh.
- Nhiệm vụ 3, Nhiệm vụ 4: Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng Nền tảng địa chỉ sổ để triển khai các ứng dụng bản đồ phục vụ công tác quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh.
c) Đơn vị phối hợp:
- Nhiệm vụ 1, Nhiệm vụ 2: Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu khai thác.
- Nhiệm vụ 3, Nhiệm vụ 4: Sở Thông tin và Truyền thông, Bưu điện tỉnh, các doanh nghiệp phát triển nền tảng bản đồ số.
d) Thời gian thực hiện: Theo lộ trình tại Mục IV Kế hoạch này.
3. Thông báo địa chỉ số và gắn biển địa chỉ số
a) Nội dung:
- Nhiệm vụ 1: Tổ chức thông báo thông tin Mã địa chỉ số đến chủ sở hữu và người quản lý đối tượng được gắn mã địa chỉ quy định tại Mục 4, Phần II, Quyết định số 392. Hình thức thông báo: qua chính quyền xã, thôn, khối phố; qua các nhóm/tổ công nghệ số cộng đồng; gặp trực tiếp; gửi tin nhắn, email, đường thư và các hình thức phù hợp khác.
- Nhiệm vụ 2: Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt mẫu Biển địa chỉ số thống nhất trên toàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Nhiệm vụ 3: Thúc đẩy triển khai gắn biển địa chỉ số cho các đối tượng tại Phụ lục II, Quyết định số 392.
b) Đơn vị chủ trì:
- Nhiệm vụ 1, Nhiệm vụ 3: UBND các huyện, thành phố, thị xã.
- Nhiệm vụ 2: Sở Thông tin và Truyền thông.
c) Đơn vị phối hợp:
- Nhiệm vụ 1: Nhiệm vụ 3: Sở Thông tin và Truyền thông; Bưu điện tỉnh; Các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan; Các đối tượng được gắn biển địa chỉ số.
- Nhiệm vụ 2: Bưu điện tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã.
d) Thời gian hoàn thành: Theo lộ trình tại Mục IV Kế hoạch này.
4. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về Nền tảng địa chỉ số
a) Nội dung:
- Nhiệm vụ 1: Xây dựng tài liệu, ấn phẩm truyền thông; tập huấn, hướng dẫn.
- Nhiệm vụ 2: Tuyên truyền trên Cổng/Trang thông tin điện tử.
- Nhiệm vụ 3: Tuyên truyền trên các phương tiện báo, đài.
- Nhiệm vụ 4: Tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Nhiệm vụ 5: Tuyên truyền trên các nền tảng số, mạng xã hội.
b) Đơn vị chủ trì:
- Nhiệm vụ 1: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Nhiệm vụ 2: Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thành phố, thị xã (theo phân cấp quản lý Cổng/Trang thông tin điện tử).
- Nhiệm vụ 3: Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An.
- Nhiệm vụ 4: UBND các huyện, thành phố, thị xã.
- Nhiệm vụ 5: Bưu điện tỉnh, các doanh nghiệp phát triển nền tảng bản đồ số.
c) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan; UBND các huyện, thành phố, thị xã.
d) Thời gian thực hiện: Hàng năm.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Năm 2022:
- Các xã: Thành Sơn, huyện Anh Sơn; Minh Hợp, huyện Quỳ Hợp; Khánh Hợp, huyện Nghi Lộc theo Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì và thuyết minh Đề tài “Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và đề xuất giải pháp, mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
- Các xã xây dựng nông thôn mới phục vụ việc xét, công nhận đạt chuẩn các cấp độ năm 2022.
2. Từ năm 2023: Các xã, phường, thị trấn còn lại.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác, trong đó khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật để triển khai thực hiện.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, làm đầu mối phối hợp các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, doanh nghiệp, địa phương trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở nhiệm vụ triển khai hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách, Sở Tài chính thẩm định kinh phí thực hiện kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp cung cấp thông tin dữ liệu liên quan đến bản đồ số, địa chỉ số để phát triển nền tảng bản đồ sổ, nền tảng địa chỉ số quốc gia.
b) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Bưu điện tỉnh và các đơn vị, địa phương có liên quan thúc đẩy sử dụng Nền tảng địa chỉ số theo Kế hoạch này và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An, Cổng thông tin điện tử tỉnh, các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh
Tổ chức tuyên truyền Kế hoạch này trên các phương tiện thông tin của đơn vị.
5. Bưu điện tỉnh Nghệ An
a) Chủ trì, chủ động báo cáo Tổng Công ty Bưu điện xem xét hỗ trợ đế bảo đảm nguồn lực, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này.
b) Tổ chức truyền thông Kế hoạch này trên Cổng/trang thông tin của đơn vị, các nền tảng số, mạng xã hội và các hình thức truyền thông phù hợp khác.
c) Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác, thúc đẩy sử dụng Nền tảng địa chỉ số ở địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
d) Định kỳ hàng tháng, quý, năm (trước ngày 20 tháng sau của tháng/quý/năm báo cáo), báo cáo tình hình thực hiện về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND tỉnh.
6. Tỉnh đoàn Nghệ An
Chỉ đạo, phát huy vai trò xung kích của tuổi trẻ Nghệ An tích cực phối hợp, hỗ trợ hoạt động thu thập, bổ sung thông tin địa chỉ số để thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
7. Các Sở, ban, ngành; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Căn cứ nhu cầu quản lý, khai thác, sử dụng của đơn vị, phối hợp với Bưu điện tỉnh để thu thập các trường thông tin nâng cao, các đối tượng địa chỉ khác để cập nhật vào cơ sở dữ liệu địa chỉ số quốc gia, phục vụ xây dựng các bản đồ số chuyên ngành.
8. UBND các huyện, thành phố, thị xã
a) Bố trí ngân sách, huy động các nguồn lực hợp pháp tại địa phương đê triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên Cổng/Trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin cơ sở để tạo sự đồng thuận của nhân dân trong việc tổ chức thực hiện.
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND cấp xã phối hợp với Bưu điện tỉnh trong việc tổ chức thu thập, cập nhật thông tin dữ liệu địa chỉ số (cơ bản và nâng cao) bảo đảm chính xác, đầy đủ (khuyến khích thành lập các tổ/nhóm công nghệ số cộng đồng tại xã/thôn để phối hợp với Bưu điện thực hiện).
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2022 triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tỉnh Tuyên Quang
- 2 Kế hoạch 100/KH-UBND năm 2022 về Phát triển Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Kế hoạch 2205/KH-UBND năm 2022 triển khai nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại tỉnh Bình Thuận
- 4 Kế hoạch 149/KH-UBND về triển khai nền tảng Bản đồ số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2022
- 5 Kế hoạch 2752/KH-UBND năm 2022 về thúc đẩy phát triển và sử dụng Nền tảng Bản đồ số quốc gia trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Kế hoạch 121/KH-UBND năm 2022 triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7 Kế hoạch 5053/KH-UBND năm 2022 triển khai nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8 Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2022 triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9 Kế hoạch 228/KH-UBND năm 2022 triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 591/QĐ-UBND năm 2023 về mẫu Biển địa chỉ số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11 Kế hoạch 63/KH-UBND năm 2022 về triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tỉnh Trà Vinh
- 1 Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2022 triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tỉnh Tuyên Quang
- 2 Kế hoạch 100/KH-UBND năm 2022 về Phát triển Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Kế hoạch 2205/KH-UBND năm 2022 triển khai nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại tỉnh Bình Thuận
- 4 Kế hoạch 149/KH-UBND về triển khai nền tảng Bản đồ số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2022
- 5 Kế hoạch 2752/KH-UBND năm 2022 về thúc đẩy phát triển và sử dụng Nền tảng Bản đồ số quốc gia trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Kế hoạch 121/KH-UBND năm 2022 triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7 Kế hoạch 5053/KH-UBND năm 2022 triển khai nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8 Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2022 triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9 Kế hoạch 228/KH-UBND năm 2022 triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tại tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 591/QĐ-UBND năm 2023 về mẫu Biển địa chỉ số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11 Kế hoạch 63/KH-UBND năm 2022 về triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số tỉnh Trà Vinh