Giới thiệu chung về Kế hoạch 65/KH-UBND năm 2015
Kế hoạch 65/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành năm 2015 nhằm triển khai công tác lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Tài nguyên nước và Nghị định số 43/2015/NĐ-CP của Chính phủ, hướng tới việc bảo vệ chất lượng nguồn nước, phòng chống sạt lở bờ sông, hồ và bảo tồn hệ sinh thái thủy sinh tại địa phương.
Mục tiêu cốt lõi của Kế hoạch
- Phòng, chống các hoạt động lấn chiếm, xây dựng trái phép làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước ngọt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Bảo vệ sự ổn định của bờ sông, bờ kênh, bờ rạch và các hồ chứa nước, giảm thiểu tối đa nguy cơ sạt lở đất gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản của người dân.
- Bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động thực vật tự nhiên sống phụ thuộc vào nguồn nước.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước bền vững.
Nội dung thực hiện và phân kỳ nhiệm vụ
Kế hoạch xác định rõ các bước triển khai cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi và đồng bộ trên toàn tỉnh:
- Điều tra, thống kê và phân loại nguồn nước: Tiến hành rà soát toàn bộ hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để lập danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
- Xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước: Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định chiều rộng hành lang bảo vệ đối với từng loại nguồn nước cụ thể (sông lớn, kênh rạch nội đồng, hồ chứa thủy lợi, hồ cảnh quan).
- Cắm mốc giới hành lang bảo vệ: Thực hiện việc thiết kế, phê duyệt phương án cắm mốc và triển khai cắm mốc giới trên thực địa nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý đất đai và xây dựng.
- Quản lý các hoạt động trong hành lang bảo vệ: Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xả thải, khai thác cát sỏi, xây dựng công trình trong phạm vi hành lang đã được cắm mốc.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo kế hoạch được thực hiện hiệu quả, UBND tỉnh Ninh Bình phân công trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; hướng dẫn kỹ thuật và đôn đốc tiến độ thực hiện.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp xác định hành lang bảo vệ đối với các công trình thủy lợi, đê điều, hồ chứa nước phục vụ nông nghiệp và phòng chống thiên tai.
- Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải: Phối hợp trong việc rà soát quy hoạch đô thị, quy hoạch giao thông đường thủy đảm bảo thống nhất với hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức cắm mốc giới trên thực địa theo phương án được duyệt; quản lý, bảo vệ mốc giới và xử lý nghiêm các vi phạm hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn quản lý.
Ý nghĩa và định hướng thực thi
Việc ban hành Kế hoạch 65/KH-UBND thể hiện sự chủ động của tỉnh Ninh Bình trong công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Kết quả thực hiện kế hoạch này không chỉ giúp bảo vệ an ninh nguồn nước trước mắt mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu trong tương lai.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/KH-UBND | Ninh Bình, ngày 18 tháng 8 năm 2015 |
LẬP VÀ QUẢN LÝ HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính Phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, UBND tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh với những nội dung chính như sau:
I. Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ:
1. Mục đích:
- Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước;
- Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước;
- Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước;
- Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.
2. Yêu cầu:
- Bảo đảm yêu cầu bảo vệ nguồn nước, đồng thời bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Ranh giới hành lang bảo vệ nguồn nước được thể hiện trên bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác phải đảm bảo việc duy trì, phát triển các chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt.
- Việc lập hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm công khai, dân chủ.
3. Nhiệm vụ:
- Điều tra, đánh giá hiện trạng sạt lở bờ sông, suối, kênh mương, hồ chứa;
- Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; dự báo xu thế biến động dòng chảy đối với từng nguồn nước;
- Tổng hợp chức năng nguồn nước, phân loại, xác định danh mục nguồn nước phải lập hành lang;
- Xác định danh mục sông, suối, kênh, hồ chứa cần lập hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Xác định phạm vi hành lang bảo vệ của từng nguồn nước;
- Đề xuất, các giải pháp tổ chức thực hiện cắm mốc hành lang nguồn nước và hướng giải quyết đối các hoạt động đang tồn tại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
II. Nội dung công tác lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
Việc lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước được thực hiện theo các bước sau:
1. Thu thập thông tin:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, sinh thái; diễn biến lòng dẫn, bờ sông, suối, hồ chứa, kênh mương;
- Tài liệu về hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch của ngành có liên quan đến nguồn nước.
2. Điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, số liệu:
- Điều tra, khảo sát thu thập bổ sung tài liệu, số liệu hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;
- Điều tra, khảo sát thu thập bổ sung tài liệu, số liệu về chất lượng nước, hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của các khu vực ven nguồn nước;
- Khảo sát, đo đạc địa hình các sông.
3. Xác định danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
4. Xác định phạm vi hành lang bảo vệ đối với từng nguồn nước.
5. Xây dựng kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.
1. Báo cáo thuyết minh hành lang bảo vệ nguồn nước.
2. Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
3. Các bản đồ, sơ đồ:
- Bản đồ các nguồn nước phải lập hành lang.
- Sơ đồ mặt bằng hành lang bảo vệ từng nguồn nước.
IV. Phạm vi thực hiện: Điều tra trên toàn bộ sông, suối, kênh, hồ chứa trong phạm vi địa giới tỉnh Ninh Bình
1. Giai đoạn 1: Từ tháng 8/2015 đến tháng 12/2015.
Lập đề cương chi tiết và dự toán kinh phí thực hiện trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
2. Giai đoạn 2: Từ tháng 01/2016 đến tháng 6/2017.
- Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và xác định phạm vi hành lang bảo vệ cho từng nguồn nước, trình phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức công bố danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo tới UBND các huyện, thành phố và niêm yết công khai tại trụ sở UBND các xã, phường, thị trấn nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
3. Giai đoạn 3: Từ tháng 7/2017 đến tháng 12/2020.
Xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước. Tổ chức thực hiện việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước sau khi được phê duyệt.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo đúng quy định của Nhà nước.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện việc lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 2 Công văn số 973/UBND-XDĐT đính chính Quyết định 30/2011/QĐ-UBND quy định về bảo vệ nguồn nước cấp, công trình cấp nước, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND quy định về bảo vệ nguồn nước cấp, công trình cấp nước, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 2709/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nước và Quản lý tổng hợp lưu vực sông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
- 5 Quyết định 95/QĐ-UBND-HC năm 2017 phê duyệt Đề cương dự án “Xây dựng danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”
- 6 Kế hoạch 10/KH-UBND năm 2017 lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 2 Công văn số 973/UBND-XDĐT đính chính Quyết định 30/2011/QĐ-UBND quy định về bảo vệ nguồn nước cấp, công trình cấp nước, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND quy định về bảo vệ nguồn nước cấp, công trình cấp nước, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Nghị định 43/2015/NĐ-CP Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
- 5 Quyết định 2709/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nước và Quản lý tổng hợp lưu vực sông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
- 6 Quyết định 95/QĐ-UBND-HC năm 2017 phê duyệt Đề cương dự án “Xây dựng danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”
- 7 Kế hoạch 10/KH-UBND năm 2017 lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế