Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Giới thiệu chung và Căn cứ pháp lý của Kế hoạch 8591/KH-UBND

Kế hoạch số 8591/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2021-2025. Kế hoạch này đóng vai trò định hướng chiến lược, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ trong hoạt động thông tin cơ sở, đảm bảo cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả trên địa bàn toàn tỉnh Bến Tre.

- Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể đến năm 2025

Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu trọng tâm nhằm hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre, cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phát triển mạng lưới thông tin cơ sở hiện đại, đồng bộ, có sự gắn kết chặt chẽ với công nghệ số; nâng cao chất lượng hoạt động thông tin tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể đối với hệ thống Đài truyền thanh cấp xã: Phấn đấu đến năm 2025, có 100% xã, phường, thị trấn có hệ thống truyền thanh hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (đài truyền thanh thông minh); chuyển đổi hoàn toàn các đài truyền thanh có dây và không dây FM thế hệ cũ sang đài truyền thanh thông minh.
  • Mục tiêu về bảng tin điện tử công cộng: Đạt tỷ lệ 100% các huyện, thành phố có bảng tin điện tử công cộng cỡ lớn được kết nối với Hệ thống thông tin nguồn của tỉnh để phục vụ công tác tuyên truyền nhiệm vụ chính trị và quảng bá hình ảnh địa phương.
  • Mục tiêu về nhân lực và ứng dụng công nghệ: 100% cán bộ làm công tác thông tin cơ sở được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng biên soạn và biên tập tin bài; 100% các sở, ban, ngành và địa phương ứng dụng công nghệ số để quản lý, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở.

- Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai thực hiện

Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre yêu cầu các cơ quan, đơn vị tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:

  • Xây dựng và hoàn thiện Hệ thống thông tin nguồn của tỉnh: Thiết lập hệ thống phần mềm tập trung để quản lý, lưu trữ và phân phối nội dung thông tin từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở; đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt với Hệ thống thông tin nguồn trung ương do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý.
  • Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật thông tin cơ sở: Đầu tư lắp đặt thiết bị đầu cuối đài truyền thanh thông minh sử dụng phương thức truyền dẫn qua mạng Internet, sóng di động 3G/4G/5G; trang bị các bảng tin điện tử công cộng tại các khu vực trung tâm, nơi tập trung đông dân cư.
  • Đổi mới phương thức cung cấp thông tin: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, kết hợp giữa loa truyền thanh thông minh, trang thông tin điện tử, mạng xã hội và các ứng dụng dùng chung trên thiết bị di động để tiếp cận người dân một cách tối ưu nhất.
  • Nâng cao chất lượng nội dung thông tin tuyên truyền: Tập trung biên soạn các nội dung thông tin thiết yếu về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương; chú trọng thông tin về phòng chống thiên tai, dịch bệnh, phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh.

- Các giải pháp thực hiện chủ yếu

Kế hoạch đề ra các giải pháp đồng bộ nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong quá trình thực hiện:

  • Giải pháp về cơ chế, chính sách: Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế hoạt động của hệ thống thông tin cơ sở phù hợp với thực tiễn chuyển đổi số; ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật trong vận hành và duy trì hệ thống.
  • Giải pháp về tài chính và huy động nguồn lực: Bố trí ngân sách nhà nước phù hợp để đầu tư hạ tầng; đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin tham gia đầu tư, cung cấp dịch vụ công nghệ cho hệ thống thông tin cơ sở.
  • Giải pháp về đào tạo, tập huấn: Tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ công nghệ thông tin, kỹ năng viết tin bài, biên tập âm thanh cho đội ngũ cán bộ truyền thanh cấp xã.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ trì và phối hợp:

  • Sở Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch; hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo định kỳ.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu tổng hợp, bố trí vốn đầu tư công cho các dự án hiện đại hóa hạ tầng thông tin cơ sở theo quy định.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch chi tiết của địa phương; chủ động bố trí ngân sách cấp huyện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai nâng cấp, vận hành hệ thống đài truyền thanh thông minh hiệu quả.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8591/KH-UBND

Bến Tre, ngày 27 tháng 12 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC THÔNG TIN CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở;

Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin;

Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về quản lý Đài Truyền thanh xã ứng dụng công nghệ Thông tin - Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1381/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2021 - 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh như sau:

I. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN

1. Kết quả đạt được

Hoạt động thông tin cơ sở hiện nay được tổ chức bằng nhiều loại hình thông tin khác nhau, trong đó truyền thanh cơ sở (xã, phường, thị trấn) là loại hình thông tin chủ lực, phát huy được vai trò, hiệu quả trong công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở, đưa thông tin trực tiếp đến người dân.

Về hệ thống truyền thanh cơ sở: toàn tỉnh hiện có 157 đài truyền thanh/ 157 xã, phường, thị trấn, đạt tỷ lệ 100% (Phụ lục 1). Nhân lực phụ trách đài truyền thanh là 157 người, chủ yếu là hoạt động không chuyên trách.

Về hệ thống truyền thanh cấp huyện: toàn tỉnh hiện có 09 cơ sở truyền thanh cấp huyện/09 huyện, thành phố, đạt tỷ lệ 100% (sáp nhập thành Trung tâm Văn hoá, Thể thao và Truyền thanh) theo Quyết định 308/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án quản lý hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện đến năm 2020, đạt tỷ lệ 100% (Phụ lục 2). Tổng số nhân lực làm việc tại các cơ sở truyền thanh cấp huyện hiện tại là 54 viên chức.

Về trang thông tin điện tử (bản tin điện tử): tỉnh hiện chưa có xã, phường, thị trấn nào có trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Về bản tin thông tin cơ sở (bản tin giấy): các xã, phường, thị trấn có bản tin giấy tổng hợp để thông tin trên đài truyền thanh và triển khai xuống tổ nhân dân tự quản.

Về tài liệu không kinh doanh: có 09/09 huyện, thành phố xuất bản cuốn Thông tin sinh hoạt nội bộ, do Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Thành ủy chủ trì phối hợp trong khối tuyên truyền thực hiện để phục vụ cho sinh hoạt chi bộ cơ sở, đăng phát trên đài truyền thanh cấp huyện.

Về hoạt động báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở: có khoảng 2.300 báo cáo viên và 157 tuyên truyền viên cấp xã.

Các địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp còn tổ chức các hình thức thông tin khác để phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân, như: Bản tin truyền thống, bản tin điện tử chạy chữ, màn hình điện tử LCD đặt ở các khu vực trung tâm đông dân cư, trụ sở cơ quan, đơn vị; bản tin quảng cáo điện tử ở các toà nhà văn phòng, chung cư; các điểm bưu điện - văn hóa xã; tủ sách điện tử; cụm thông tin cơ sở.

2. Đánh giá điểm mạnh

Thông tin cơ sở phát huy được vai trò là một kênh thông tin thiết yếu, có lợi thế nhất ở cơ sở (gần dân, sát dân), tuyên truyền rất hiệu quả đến người dân, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, mà không có kênh truyền thông nào có thể làm được với số lượng người được tiếp cận thông tin rất đông đảo (khoảng 80% người dân được tiếp cận).

3. Đánh giá điểm yếu

Chính quyền địa phương một số nơi chưa thấy hết được vai trò, hiệu quả của thông tin cơ sở nên chưa quan tâm chỉ đạo tổ chức hoạt động, bố trí nhân lực, kinh phí đầu tư phát triển, duy trì hoạt động hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn.

Từ trước đến nay, lĩnh vực thông tin cơ sở chưa có quy hoạch trong toàn tỉnh, nên mạng lưới thông tin cơ sở ở mỗi địa phương được tổ chức khác nhau.

Phương thức tổ chức hoạt động chủ yếu theo cách làm truyền thống, qua nhiều cấp trung gian; thông tin một chiều từ trên xuống, chưa có sự tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân.

Công nghệ, thiết bị kỹ thuật của hệ thống thông tin cơ sở phần lớn là cũ, lạc hậu, nhiều nơi xuống cấp, không sử dụng được. Ứng dụng công nghệ trong tổ chức, quản lý hoạt động thông tin cơ sở còn hạn chế.

Nhân lực làm công tác thông tin cơ sở kiêm nhiệm hoặc không chuyên trách, nên thường xuyên thay đổi, làm việc kém hiệu quả.

II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Phát triển thông tin cơ sở là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị từ Tỉnh đến cơ sở, có giải pháp, cách làm đột phá, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa, nhu cầu thụ hưởng thông tin thiết yếu của người dân ở từng địa phương.

2. Đẩy nhanh chuyển đổi số, hiện đại hóa thông tin cơ sở theo mô hình kết hợp giữa tập trung và phân quyền quản lý theo cấp hành chính từ Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện đến cơ sở; kiểm soát, giám sát và đánh giá được hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở.

3. Hoạt động thông tin cơ sở được tổ chức chủ yếu trên môi trường số, vận hành dựa trên dữ liệu và nền tảng kỹ thuật số nhằm phổ biến thông tin thiết yếu và tương tác với người dân được nhanh chóng, kịp thời, chính xác để người dân tham gia cùng chính quyền giải quyết những vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương, cơ sở.

4. Tạo sự gắn kết, đồng hành với hệ thống Chính phủ số/chính quyền số, đô thị thông minh, nông thôn mới; sử dụng hạ tầng viễn thông, Internet và các nền tảng công nghệ để tạo ra dữ liệu dùng chung với các hệ thống thông tin khác .

5. Kết nối, tập hợp và thúc đẩy các doanh nghiệp công nghệ, truyền thông trong nước phát triển các sản phẩm, ứng dụng nền tảng số “Make in Vietnam”, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin để hiện đại hóa, phát triển hệ thống thông tin cơ sở thống nhất và đồng bộ.

III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Thông tin cơ sở trở thành kênh thông tin hiện đại, đồng bộ và thống nhất từ Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, đến xã, phường, thị trấn trong hệ sinh thái thông tin đa ngành, đa lĩnh vực, tương tác và phản ánh nhanh nhạy trước những tác động của đời sống kinh tế - xã hội, thiên tai, dịch bệnh, thảm hoạ môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ đất nước.

IV. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển mạng lưới thông tin cơ sở hiện đại, đồng bộ và thống nhất từ Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện đến xã, phường, thị trấn trong một hệ sinh thái thông tin đa ngành, đa lĩnh vực, tương tác và phản ánh nhanh nhạy trước những tác động của đời sống kinh tế, xã hội, thiên tai, dịch bệnh, thảm họa môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Phát triển mạng lưới thông tin cơ sở hiện đại

- Cấp xã:

Đến năm 2023, 100% xã, phường, thị trấn có hệ thống truyền thanh đến ấp, khu phố, khu dân cư.

Đến năm 2025, 100% phường, thị trấn và trên 70% xã có trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã để phổ biến thông tin thiết yếu, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tương tác với người dân.

Đến năm 2025, 100% phường, thị trấn và trên 70% xã có bảng tin điện tử công cộng để phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân.

- Cấp huyện:

Đến năm 2025 thành phố Bến Tre và 80% huyện có bản tin điện tử công cộng cỡ lớn (màn hình LED, màn hình LCD) được kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.

- Cấp tỉnh:

Đến năm 2023, tỉnh có Hệ thống thông tin nguồn để quản lý tập trung và cung cấp thông tin thiết yếu cho hệ thống thông tin cơ sở của tỉnh.

Đến năm 2025, 100% các Sở, ngành cấp tỉnh và cấp huyện cung cấp thông tin thiết yếu thuộc lĩnh vực quản lý trên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.

b) Thúc đẩy chuyển đổi số hoạt động thông tin cơ sở

- Đến năm 2025, 100% thông tin thiết yếu phổ biến đến người dân của Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện được cung cấp trên Hệ thống thông tin nguồn trung ương và Hệ thống thông tin nguồn tỉnh phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.

- Đến năm 2025, 100% văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên và báo cáo, thống kê từ cơ sở về hoạt động thông tin cơ sở được thực hiện trên Hệ thống thông tin nguồn Trung ương và Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.

- Đến năm 2025, 100% ý kiến phản ánh của người dân về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở được tiếp nhận, xử lý trên Hệ thống thông tin nguồn Trung ương và Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.

- Đến năm 2025, 100% đài truyền thanh cấp xã có dây/không dây FM chuyển đổi sang truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

- Đến năm 2025, sử dụng phổ biến công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) kết hợp với công nghệ xử lý dữ liệu lớn (Big Data) trong sản xuất nội dung chương trình phát thanh; chuyển đổi nội dung văn bản sang giọng nói.

c) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm thông tin cơ sở

Đến năm 2025, 100% cán bộ làm công tác thông tin cơ sở cấp huyện và cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ để khai thác, biên soạn tài liệu, lưu trữ thông tin, quản lý và vận hành thiết bị kỹ thuật hiện đại phù hợp với vị trí việc làm.

V. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Phát triển hạ tầng mạng lưới thông tin cơ sở

a) Thiết lập mỗi xã, phường, thị trấn có một hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

Đối với những xã, phường, thị trấn có đài truyền thanh có dây/không dây FM, tổ chức chuyển đổi theo lộ trình trong giai đoạn 2021 - 2025, mỗi năm từ 15 - 25% đài truyền thanh có dây/không dây FM cấp xã được chuyển đổi sang truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; tập trung chuyển đổi trước những đài hư hỏng, xuống cấp, hết khấu hao (trên 5 năm). Sử dụng nguồn lực thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, ngân sách của địa phương và các nguồn lực xã hội hóa để tổ chức chuyển đổi đài truyền thanh xã, phường, thị trấn.

b) Thiết lập mỗi xã, phường, thị trấn có một trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã

Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã là một thành phần của Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, có chức năng cung cấp các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã, phường, thị trấn; thông tin về các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật mới và các quy định của chính quyền cơ sở; liên kết, tích hợp thông tin với Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Sử dụng ngân sách của địa phương để thiết lập trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thiết lập bản tin điện tử công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý

Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, yêu cầu công tác truyền thông phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền cơ sở, các xã, phường, thị trấn tổ chức thiết lập các loại bản tin điện tử cho phù hợp. Bản tin điện tử được đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; địa điểm công cộng tập trung đ ông dân cư để người dân dễ nhìn thấy, dễ tìm hiểu các thông tin thiết yếu bằng chữ viết, hình ảnh. Sử dụng ngân sách của địa phương và các nguồn lực xã hội hoá để đầu tư, thiết lập bản tin điện tử công cộng.

d) Thiết lập bản tin điện tử công cộng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, được kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh

Các huyện, thành phố tổ chức thiết lập các bản tin điện tử công cộng cỡ lớn (màn hình LED, màn hình LCD) đặt ở các địa điểm đông người qua lại như quảng trường, vườn hoa, khu đô thị, trung tâm thương mại, khu vực cửa ngõ của tỉnh, huyện, thành phố. Trung tâm Văn hoá, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành bản tin điện tử công cộng được kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh, thông qua mạng Internet/Intranet hoặc sim 3G/4G để nhận thông tin tuyên truyền, phổ biến đến người. Sử dụng ngân sách địa phương và các nguồn lực xã hội hoá đầu tư, thiết lập bản tin điện tử công cộng.

Đối với bản tin điện tử quảng cáo cỡ lớn (màn hình LED, màn hình LCD) của các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trên địa bàn, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu huy động, trưng dụng phục vụ công tác truyền thông thực hiện nhiệm vụ chính trị, khuyến khích kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh để nhận thông tin tuyên truyền, phổ biến đến người dân.

đ) Hiện đại hóa các trang thiết bị kỹ thuật, số hóa sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện của cơ sở truyền thanh cấp huyện

Từ năm 2021 trở đi, các địa phương không đầu tư nâng cấp hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của cơ sở truyền thanh cấp huyện, chỉ duy trì hoạt động hệ thống truyền dẫn phát sóng hiện có cho đến khi xuống cấp, hết khấu hao. Từng bước chuyển đổi hoạt động của cơ sở truyền thanh cấp huyện thành cơ sở truyền thông thuộc Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện có chức năng, nhiệm vụ sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện.

Nâng cấp, hiện đại hóa thiết bị kỹ thuật, số hóa sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện để tuyên truyền, phổ biến trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện truyền thông khác của cấp huyện; cộng tác sản xuất, cung cấp nội dung cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và Trung ương. Sử dụng nguồn lực thuộc CTMTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và ngân sách của địa phương để đầu tư, hiện đại hoá thiết bị kỹ thuật sản xuất nội dung.

e) Thiết lập Hệ thống thông tin nguồn tỉnh để tổ chức quản lý tập trung và cung cấp thông tin nguồn cho hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn

Tỉnh xây dựng một Hệ thống thông tin nguồn do Sở Thông tin và Truyền thông trực tiếp quản lý, vận hành để tổ chức hoạt động thông tin cơ sở ở cả 3 cấp tỉnh, huyện và xã; cung cấp thông tin nguồn của cấp tỉnh, cấp huyện cho hệ thống thông tin cơ sở; theo dõi, giám sát được trạng thái hoạt động của các cụm loa truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bản tin điện tử công cộng, các phương tiện thông tin cơ sở khác được kết nối và đánh giá tình hình hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh.

Hệ thống thông tin nguồn tỉnh do địa phượng thực hiện đầu tư, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu về tình hình hoạt động thông tin cơ sở của tỉnh với hệ thống thông tin nguồn Trung ương.

Sử dụng ngân sách địa phương để đầu tư hoặc thực hiện thuê dịch vụ của doanh nghiệp công nghệ, viễn thông để thiết lập Hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo quy định tại Quyết định 135/QĐ-TTg ngày 20/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin.

2. Hiện đại hóa sản xuất nội dung tuyên truyền

Sử dụng các thiết bị kỹ thuật số, các phần mềm phân tích dữ liệu lớn (Big Data) kết hợp với công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) để tổng hợp, phân tích, chọn lọc thông tin, phục vụ sản xuất nội dung, lưu trữ và quản lý nội dung; tối ưu hoá hoạt động sản xuất, nâng cao chất lượng nội dung, tiết kiệm thời gian, giải bài toán thiếu nhân sự làm công tác thông tin cơ sở.

Nghiên cứu, lựa chọn sử dụng các nền tảng công nghệ trong nước chuyển đổi nội dung văn bản thành giọng nói với các giọng đọc biểu cảm, ngữ điệu tự nhiên, phù hợp với văn hóa từng địa phương làm cho nội dung tuyên truyền, phổ biến đến người dân được gần gũi, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ vận dụng thực hiện.

3. Phát triển nhân lực làm công tác thông tin cơ sở

Tổ chức nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở của cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng tinh gọn và phương châm mỗi công chức quản lý đảm đương nhiều việc, sử dụng thành thạo công nghệ phục vụ hoạt động quản lý, thực thi pháp luật và có năng lực tổ chức các hoạt động truyền thông ở cơ sở. Đồng thời sử dụng “trợ lý ảo” chuyên sâu về lĩnh vực thông tin cơ sở hỗ trợ xử lý công việc, soạn thảo văn bản, tìm kiếm dữ liệu.

Rà soát, sắp xếp nhân lực làm việc ở cơ sở truyền thanh cấp huyện theo hướng nhân lực thực hiện nhiệm vụ truyền dẫn, phát sóng (nhân viên kỹ thuật) có thể tinh giảm dần, hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để quản lý, sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật số; hỗ trợ quản lý kỹ thuật đài truyền thanh cơ sở; hoặc chuyển đổi sang thực hiện nhiệm vụ sản xuất nội dung. Nhân lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất nội dung (phóng viên, biên tập viên, phát thanh viên) tập trung sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện, cung cấp cho đài truyền thanh cơ sở; sản xuất nội dung cho cổng thông tin điện tử, bản tin điện tử công cộng và các phương tiện truyền thông khác của cấp huyện; cộng tác sản xuất, cung cấp nội dung cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.

Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, bố trí công chức văn hoá - xã hội cấp xã kiêm nhiệm hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống thông tin cơ sở của xã, phường, thị trấn: đài truyền thanh, trang thông tin điện tử, bản tin điện tử công cộng và các phương tiện thông tin cơ sở khác.

Tổ chức kết nối mạng lưới nhân lực làm việc tại các cơ quan báo chí, truyền thông, các doanh nghiệp công nghệ, sản xuất, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động thông tin cơ sở, để hợp tác, tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cao hỗ trợ hoạt động thông tin cơ sở.

VI. GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ

1. Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật

Xây dựng quy hoạch lĩnh vực thông tin cơ sở trong Quy hoạch mạng lưới báo chí, phát thanh truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 theo hướng dẫn của Trung ương.

2. Huy động các nguồn lực phát triển

Sử dụng nguồn kinh phí do Trung ương bố trí hỗ trợ từ các CTMTQG xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

Từ nguồn kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đối ứng thuộc các CTMTQG giai đoạn 2021 - 2025; ngân sách của địa phương chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp kinh tế và bảo đảm kinh phí hằng năm duy trì hoạt động của hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn.

Các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân để đầu tư phát triển hệ thống thông tin cơ sở.

Vận động các doanh nghiệp công nghệ, truyền thông trong nước, trong tỉnh xây dựng các nền tảng, hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin cơ sở, chính quyền địa phương thuê dịch vụ theo quy định.

3. Cung cấp thông tin

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức Trung ương và địa phương liên quan tổ chức cung cấp thông tin thiết yếu thuộc lĩnh vực quản lý, phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.

Cơ quan chỉ đạo, quản lý các cấp tổ chức sản xuất, cung cấp thông tin thiết yếu trên các loại hình thông tin mới, hiện đại, kết hợp với các loại hình thông tin truyền thống, phù hợp với nhu cầu, điều kiện tiếp nhận thông tin của từng nhóm dân cư, như: nhắn tin trên mạng thông tin di động, truyền thông trên các nền tảng công nghệ (mạng xã hội, tủ sách điện tử, các app chức năng,...), bản tin tài liệu không kinh doanh, điểm bưu điện văn hóa xã, hoạt động báo cáo viên, tuyên truyền viên và các loại hình thông tin cơ sở khác.

4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thông tin cơ sở (phối hợp với Trung ương)

Tổ chức biên soạn sách hướng dẫn, tài liệu đào tạo, tập huấn bồi dưỡng, tư vấn hướng dẫn về nghiệp vụ, kiến thức kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng tuyên truyền và tổ chức các hoạt động thông tin cơ sở bằng bài giảng E-Learning, videoclip.

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thông tin cơ sở, cập nhật kiến thức về kỹ thuật, công nghệ chủ yếu bằng hình thức trực tuyến; có thể mở các khóa/lớp đào tạo, tập huấn do Trung ương đến xã, phường, thị trấn; đưa nội dung đào tạo, tập huấn từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn; đưa nội dung đào tạo, bồi dưỡng lên nền tảng online, cán bộ thông tin cơ sở có thể tự học, tự thi.

Sử dụng công nghệ AI, “trợ lý ảo” hỗ trợ công chức quản lý nhà nước thực thi các hoạt động quản lý và tổ chức hoạt động truyền thông ở cơ sở; hỗ trợ cán bộ làm công tác thông tin cơ sở xã, phường, thị trấn khai thác, biên soạn nội dung tuyên truyền, quản lý, vận hành thiết bị kỹ thuật hiện đại.

Tổ chức giao lưu, trải nghiệm thực tế giữa các địa phương để cán bộ làm công tác thông tin cơ sở trao đổi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và chia sẻ các kinh nghiệm hay trong tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.

5. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm

Thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác thông tin cơ sở do Trung ương ban hành để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo, người đứng đầu các cấp, các cơ quan, đơn vị về vai trò, tầm quan trọng, hiệu quả của thông tin cơ sở.

Chuyển tải tài liệu tuyên truyền của Trung ương, xây dựng các chuyên mục tuyên truyền về các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án và kết quả thực hiện việc hiện đại hóa lĩnh vực thông tin cơ sở trên các phương tiện truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, tầm quan trọng của thông tin cơ sở là kênh thông tin thiết yếu và tương tác hai chiều giữa chính quyền với người dân ở cơ sở.

Tuyên truyền, phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, hội thi, tập huấn, tổ chức các sự kiện truyền thông về thông tin cơ sở.

VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Phân bổ ngân sách do Trung ương bố trí hỗ trợ từ các CTMTQG giai đoạn 2021 - 2025; kinh phí từ các chương trình, dự án của bộ, ngành đầu tư phát triển ở cơ sở; kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đối ứng thuộc các CTMTQG giai đoạn 2021-2025; ngân sách của địa phương chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp kinh tế và bảo đảm kinh phí hằng năm duy trì hoạt động của hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn.

Huy động kinh phí từ nguồn xã hội hóa hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

Các doanh nghiệp trong nước, trong tỉnh xây dựng nền tảng, hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin cơ sở, chính quyền địa phương thuê dịch vụ.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp các Cục, Vụ…thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, với các Sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch này. Hàng năm, lồng ghép cụ thể chỉ tiêu nội dung Kế hoạch này trong Kế hoạch thực hiện các CTMTQG giai đoạn 2021-2025 và các chương trình, dự án khác được giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì để triển khai thực hiện và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành, địa phương có liên quan cân đối, phân bổ nguồn vốn đầu tư để triển khai thực hiện đảm bảo theo lộ trình Kế hoạch đề ra.

3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành, địa phương có liên quan cân đối, phân bổ nguồn vốn sự nghiệp để triển khai thực hiện. Chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ quan đơn vị liên quan sử dụng và quyết toán kinh phí được phân bổ theo đúng quy định.

4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành có liên quan để triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương đạt hiệu quả.

5. Các Sở, ngành tỉnh, Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh: Tích cực phối hợp, hỗ trợ các địa phương hoàn thành các nội dung Kế hoạch để sớm hoàn thành tiêu chí nông thôn mới, giảm nghèo.

IX. CHƯƠNG TRÌNH HÀNG ĐỘNG

Chi tiết Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển thông tin cơ sở giai đoạn 2021 - 2025 theo Phụ lục 3.

Trên đây là nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (báo cáo);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Chánh, PCVP.UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Đồng Khởi; Đài PTTH tỉnh;
- Phóng: KGVH, TH, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, Ph.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bé Mười

 

PHỤ LỤC I

THỐNG KÊ ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ TRONG TOÀN TỈNH TÍNH ĐẾN THÁNG 12/2021
(Kèm theo Kế hoạch số 8591/KH-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

TT

Tên xã, phường, thị trấn của các huyện, thành phố

Tổng số xã, phường, thị trấn

Trong đó:

Tổng số đài truyền thanh cấp xã

Trong đó:

Tổng số xã, phường, thị trấn chưa có đài truyền thanh

Phường

Thị trấn

Đài ứng dụng CNTT-VT

Số cụm loa ứng dụng CNTT-VT

1

Ba Tri

23

22

0

1

23

0

0

0

2

Bình Đại

20

19

0

1

20

0

0

0

3

Chợ Lách

11

10

0

1

11

0

0

0

4

Mỏ Cày Nam

16

15

0

1

16

0

0

0

5

Thạnh Phú

18

17

0

1

18

0

0

0

6

Mỏ Cày Bắc

13

13

0

0

13

0

0

0

7

Giồng Trôm

21

20

0

1

21

0

0

0

8

Châu Thành

21

20

0

1

21

0

0

0

9

Thành phố Bến Tre

14

6

8

0

14

0

0

0

 

Tổng cộng

157

142

8

7

157

0

0

0

 

PHỤ LỤC II

THỐNG KÊ CƠ SỞ TRUYỀN THANH CẤP HUYỆN TRONG TOÀN TỈNH TÍNH ĐẾN THÁNG 12/2021
(Kèm theo Kế hoạch số 8591/KH-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

TT

Tên huyện, thành phố

Tổng số đơn vị hành chính cấp huyện

Trong đó:

Tổng số Cơ sở TT-TH cấp huyện

Trong đó:

Huyện

Thành phố

Số đài hoạt động độc lập (chưa sáp nhập)

Số đài đã sáp nhập vào đơn vị sự nghiệp VHTT-TT

1

Ba Tri

 

 

 

 

 

 

2

Bình Đại

 

 

 

 

 

 

3

Chợ Lách

 

 

 

 

 

 

4

Mỏ Cày Nam

 

 

 

 

 

 

5

Thạnh Phú

 

 

 

 

 

 

6

Mỏ Cày Nam

 

 

 

 

 

 

7

Giồng Trôm

 

 

 

 

 

 

8

Châu Thành

 

 

 

 

 

 

9

Thành phố Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

9

8

1

9

0

9

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 8591/KH-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

TT

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Tổng kinh phí (ĐV tính: Triệu đồng)

Kinh phí từ nguồn

Giai đoạn

TW

ĐP

KHÁC

I

PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG MẠNG LƯỚI THÔNG TIN CƠ SỞ

 

 

 

 

1

Tổ chức thiết lập hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

UBND cấp huyện

STTTT và các đơn vị liên quan

42.000

x

x

x

2022 - 2025

2

Tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp xã

UBND cấp huyện

STTTT và các đơn vị liên quan

3.140

 

 

x

2022 - 2025

3

Tổ chức thiết lập bảng tin điện tử công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý

UBND cấp huyện

STTTT và các đơn vị liên quan

1.570

 

x

 

2022 - 2025

4

Tổ chức thiết lập bảng tin điện tử công cộng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý

UBND cấp huyện

STTTT và các đơn vị liên quan

27.000

 

x

x

2022 - 2025

5

Tổ chức nâng cấp, hiện đại hóa các trang thiết bị kỹ thuật số hóa sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện của cơ sở truyền thanh cấp huyện

UBND cấp huyện

STTTT và các đơn vị liên quan

2.700

 

x

x

2022 - 2025

6

Tổ chức thiết lập Hệ thống thông tin nguồn tỉnh

STTTT

Cục TTCS và các đơn vị liên quan

8.000

 

x

 

2022 - 2023

7

Thiết lập Cổng thông tin điện tử về thông tin cơ sở của tỉnh

STTTT

Các đơn vị liên quan

 

 

 

 

2022 - 2023

II

THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ

 

8

Triển khai thực hiện Chương trình chuyển đổi số của Cục Thông tin cơ sở đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

STTTT

Các đơn vị thuộc BTTTT và các đơn vị liên quan

 

 

 

 

2021 - 2022

III

HIỆN ĐẠI HÓA SẢN XUẤT NỘI DUNG VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN

9

Phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương cung cấp thông tin cho hoạt động thông tin cơ sở trên Hệ thống thông tin nguồn trung ương

STTTT

Cục TTCS; Các cơ quan, đơn vị liên quan

 

 

 

 

2023 - 2025

10

Phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở địa phương cung cấp thông tin cho hoạt động thông tin cơ sở trên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh

STTTT

Các cơ quan, đơn vị liên quan

 

 

 

 

2023 - 2025

IV

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀM CÔNG TÁC THÔNG TIN CƠ SỞ

11

Phối hợp hướng dẫn tổ chức xây dựng nhân lực làm việc ở đơn vị sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện thuộc Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh cấp huyện

STTTT

Các đơn vị thuộc BTTTT và các đơn vị liên quan

 

 

 

 

2022 - 2023

12

Phối hợp hướng dẫn tổ chức xây dựng nhân lực làm công tác thông tin cơ sở ở xã, phường, thị trấn

STTTT

Các đơn vị thuộc BTTTT và các đơn vị liên quan

 

 

 

 

2022 - 2023

13

Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thông tin cơ sở cho cán bộ thông tin cơ sở cấp huyện, cấp xã và ấp, khu phố bằng hình thức trực tuyến/tập trung

Sở TTTT

Cục TTCS và các đơn vị liên quan

2.000

x

x

x

2022 - 2025

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 8591/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 8591/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 27/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Thị Bé Mười
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/12/2021
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 8591/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chiế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký