Giới thiệu về Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2015
Kế hoạch 89/KH-UBND được ban hành nhằm triển khai toàn diện công tác kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong năm 2016. Đây là văn bản chỉ đạo mang tính chiến lược nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật.
Mục đích và yêu cầu của kế hoạch
- Đảm bảo tính hợp pháp: Phát hiện kịp thời những nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn trong các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tại Tuyên Quang ban hành.
- Nâng cao trách nhiệm: Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác xây dựng, ban hành và kiểm tra văn bản.
- Thực hiện đồng bộ: Đảm bảo công tác kiểm tra, rà soát văn bản được tiến hành thường xuyên, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm và đúng quy trình thủ tục pháp luật quy định.
Nội dung trọng tâm của công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Tự kiểm tra văn bản: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện tự kiểm tra toàn bộ các quyết định, chỉ thị do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong năm 2016 và các văn bản ban hành trước đó nhưng có dấu hiệu vi phạm hoặc cần rà soát theo yêu cầu thực tế.
- Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền: Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
- Xử lý văn bản trái pháp luật: Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền phải kịp thời báo cáo, đề xuất biện pháp xử lý như đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định của pháp luật.
Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- Rà soát thường xuyên: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ngay khi có văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên làm căn cứ pháp lý thay đổi hoặc khi tình hình kinh tế - xã hội của địa phương có sự biến động.
- Hệ thống hóa văn bản: Thực hiện việc phân loại, lập danh mục các văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để công bố công khai, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, tra cứu.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này; tổng hợp kết quả và xây dựng báo cáo định kỳ trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong việc tự kiểm tra và rà soát văn bản thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của đơn vị mình.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương mình, chỉ đạo Phòng Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, rà soát văn bản tại địa phương; bảo đảm kinh phí và các điều kiện cần thiết cho công tác này.
Tóm lại, Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng để tỉnh Tuyên Quang chuẩn hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong năm 2016, hướng tới xây dựng một nền hành chính minh bạch, hiệu quả và thượng tôn pháp luật.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/KH-UBND | Tuyên Quang, ngày 30 tháng 12 năm 2015 |
KẾ HOẠCH
CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2016
Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2016, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật để kịp thời kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; những tồn tại, hạn chế trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, qua đó tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản.
2. Yêu cầu
Công tác kiểm tra văn bản phải được tiến hành thường xuyên, toàn diện, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan.
II. NỘI DUNG
1. Công tác tự kiểm tra, xử lý văn bản
- Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những văn bản có nội dung không còn phù hợp với pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành theo quy định.
2. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
- Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành. Kiến nghị cơ quan ban hành xử lý theo quy định đối với những văn bản có nội dung trái pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành theo quy định.
3. Công tác kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; trực tiếp kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền do HĐND, UBND huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Na Hang và các xã trực thuộc 03 huyện ban hành.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn, lĩnh vực tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
- Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn quy định tại mục 3, phần II Kế hoạch này và tổ chức triển khai thực hiện.
- Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch này; định kỳ và kết thúc các đợt kiểm tra tổng hợp kết quả, báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Các các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2016 tại cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
- Cử công chức pháp chế phối hợp với Sở Tư pháp tham gia Đoàn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2016 trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Nghiêm túc thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
Định kỳ 6 tháng và kết thúc năm 2016, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
5. Kinh phí thực hiện
Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT- BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 18/7/2012 của HĐND tỉnh ban hành Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các quy định của pháp luật hiện hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2 Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 3 Thông tư liên tịch 122/2011/TTLT-BTC-BTP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND quy định nội dung, mức chi công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hoà giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Chỉ thị 19/2015/CT-UBND về tăng cường công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 7022/QĐ-UBND năm 2015 Kế hoạch công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2016 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2 Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 3 Thông tư liên tịch 122/2011/TTLT-BTC-BTP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND quy định nội dung, mức chi công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hoà giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7 Chỉ thị 19/2015/CT-UBND về tăng cường công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8 Quyết định 7022/QĐ-UBND năm 2015 Kế hoạch công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2016 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh