Tổng quan về Kế hoạch 98/KH-UBND năm 2018
Kế hoạch 98/KH-UBND được ban hành nhằm mục tiêu quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2018-2022. Văn bản này cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học biển, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái, đồng thời giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống cho cộng đồng cư dân vùng đệm.
Nội dung các chương trình hành động cốt lõi
- Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn biển, bảo vệ môi trường và phát triển nguồn lợi thủy sản đến mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là cộng đồng ngư dân huyện Lý Sơn.
- Xây dựng và đa dạng hóa các tài liệu truyền thông như tờ rơi, áp phích, phóng sự, chuyên mục phát thanh và tích hợp nội dung giáo dục bảo tồn biển vào chương trình ngoại khóa của các trường học trên địa bàn.
- Tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý trực tiếp và các bên liên quan về phương thức quản lý hiệu quả khu bảo tồn biển.
- Khuyến khích và tạo điều kiện để cộng đồng dân cư tham gia trực tiếp vào công tác quản lý, giám sát và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên biển.
- Chương trình nghiên cứu khoa học và phục hồi hệ sinh thái
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm đánh giá định kỳ hiện trạng đa dạng sinh học, chất lượng môi trường nước và trữ lượng nguồn lợi thủy sản tại khu bảo tồn.
- Thực hiện các giải pháp kỹ thuật để phục hồi các rạn san hô, thảm cỏ biển bị suy thoái, bao gồm việc thiết lập các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và thả rạn nhân tạo tạo sinh cảnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số về đa dạng sinh học của Khu bảo tồn biển Lý Sơn phục vụ cho công tác quản lý lâu dài và chia sẻ thông tin khoa học.
- Hợp tác với các tổ chức khoa học trong và ngoài nước để ứng dụng các công nghệ mới trong việc giám sát và phục hồi hệ sinh thái biển.
- Chương trình hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, phát triển sinh kế cộng đồng bền vững
- Khảo sát, phân loại và xây dựng các mô hình chuyển đổi nghề nghiệp cho những ngư dân đang thực hiện các phương thức khai thác thủy sản gây hại đến khu bảo tồn.
- Hỗ trợ đào tạo nghề, hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản bền vững, phát triển các mô hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng (homestay, hướng dẫn viên du lịch biển).
- Tạo cơ chế hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để người dân đầu tư chuyển đổi sản xuất, giảm áp lực khai thác trực tiếp lên nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
- Xây dựng chuỗi liên kết giữa ngư dân, doanh nghiệp du lịch và ban quản lý nhằm chia sẻ lợi ích kinh tế từ các hoạt động dịch vụ trong khu bảo tồn.
- Chương trình thực thi pháp luật
- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế quản lý khu bảo tồn biển, đặc biệt là các hành vi khai thác thủy sản trái phép, sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc.
- Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn với lực lượng Biên phòng, Công an, Kiểm ngư và chính quyền địa phương trong công tác giữ gìn an ninh, trật tự và bảo vệ tài nguyên biển.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện tuần tra chuyên dụng và nâng cao năng lực cho lực lượng tuần tra trực tiếp trên biển.
- Thiết lập đường dây nóng và mạng lưới thông tin dựa vào cộng đồng để tiếp nhận phản ánh về các hành vi xâm hại khu bảo tồn.
Ý nghĩa triển khai thực hiện
Kế hoạch 98/KH-UBND giai đoạn 2018-2022 là cơ sở pháp lý và hành động quan trọng giúp tỉnh Quảng Ngãi bảo vệ hiệu quả tài nguyên biển quý giá tại Lý Sơn. Việc thực hiện đồng bộ các chương trình nêu trên không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế biển bền vững, bảo đảm an ninh quốc phòng vùng biển đảo của Tổ quốc.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/KH-UBND | Quảng Ngãi, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2018 - 2022
Thực hiện Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1864/TTr-SNNPTNT ngày 18/6/2018 về việc đề nghị ban hành Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018 - 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018 - 2022, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Nhằm xác lập sự chỉ đạo nhất quán của UBND tỉnh; huy động và tăng cường sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, các bên liên quan và cộng đồng ngư dân trong việc quản lý, bảo vệ, phát triển Khu bảo tồn biển Lý Sơn; bảo vệ sự đa dạng sinh học, hệ sinh thái thủy sinh, nguồn lợi thủy sản và cảnh quan môi trường biển xung quanh đảo Lý Sơn để nghề cá phát triển bền vững, lâu dài, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân huyện Lý Sơn.
2. Yêu cầu
- Các sở, ngành, địa phương có liên quan chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn triển khai có hiệu quả Kế hoạch này.
- Đảm bảo cân đối giữa mục tiêu phát triển kinh tế với mục tiêu bảo tồn, bảo tồn là để phát triển; hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan trong việc quản lý, khai thác giá trị của Khu bảo tồn, trên cơ sở lợi ích lớn nhất thuộc về cộng đồng ngư dân.
1. Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng
- Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến công tác bảo tồn biển, làm cho cán bộ, nhân dân huyện Lý Sơn và du khách đến Lý Sơn thấy được giá trị, tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường trong phát triển kinh tế, xã hội để nâng cao ý thức bảo vệ.
- Sưu tầm và trưng bày tiêu bản các loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học và lịch sử của vùng biển Lý Sơn để phục vụ việc tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, phát triển du lịch.
2. Chương trình nghiên cứu khoa học và phục hồi hệ sinh thái
- Thực hiện điều tra, giám sát, nghiên cứu đặc tính sinh học của các đối tượng tài nguyên mục tiêu trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng phục hồi sinh thái.
- Phục hồi hệ sinh thái đặc thù (san hô, thảm cỏ biển) và giám sát đa dạng sinh học, môi trường nước trong Khu bảo tồn
- Thiết lập rạn nhân tạo làm nơi sinh sản, sinh trưởng của các loài thủy sinh có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
- Du nhập, nuôi trồng các loại giống bản địa có giá trị kinh tế cao nhưng đã bị khai thác cạn kiệt như: trai tai tượng khổng lồ, trai ngọc, hải sâm, bào ngư...; tiếp nhận và phát triển kết quả của các dự án, công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện tại Khu bảo tồn biển Lý Sơn và các khu bảo tồn khác.
3. Chương trình hỗ trợ, phát triển sinh kế cộng đồng bền vững
- Đào tạo nghề, hỗ trợ chuyển đổi nghề cho ngư dân bị ảnh hưởng khi triển khai thực hiện Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn.
- Xây dựng các mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản dựa vào cộng đồng; triển khai các hoạt động tạo sinh kế, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập cho cộng đồng sống trong và xung quanh Khu bảo tồn.
4. Chương trình thực thi pháp luật
Các cơ quan chức năng liên quan như: Biên phòng, Cảnh sát Đường thủy, Thanh tra Thủy sản, Ban Quản lý Khu bảo tồn thường xuyên tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại đến Khu bảo tồn; phát triển mạng lưới tuần tra, giám sát dựa vào cộng đồng.
5. Xây dựng cơ sở hạ tầng
Xây dựng trụ sở làm việc cho Ban Quản lý Khu bảo tồn và Nhà trưng bày giáo dục cộng đồng.
6. Mua sắm phương tiện và trang thiết bị chuyên dùng
- Đóng mới 01 tàu tuần tra vỏ composite để tuần tra, bảo vệ trong Khu bảo tồn.
- Lắp đặt hệ thống phao phân định các vùng chức năng để quản lý, giám sát các hoạt động trong Khu bảo tồn.
- Mua sắm trang thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác chuyên môn (thiết bị lặn, bình nén khí, camera, ống nhòm...)
Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, địa phương) và các nguồn khác, được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng kinh phí là 42.056.500.000 đồng (Bốn mươi hai tỷ không trăm năm mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng), trong đó:
- Giai đoạn 2018 - 2020 là 36.256.500.000 đồng;
- Giai đoạn 2020 - 2022 là 5.800.000.000 đồng.
Nguồn kinh phí này được UBND tỉnh xác định tại các văn bản sau:
- Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án thành lập Khu bảo tồn biển Lý Sơn;
- Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 18/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018 - 2020;
- Quyết định số 684a/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao dự toán thu ngân sách trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2018.
(Chi tiết tại Danh mục các Chương trình, dự án thực hiện Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn giai đoạn 2018 - 2022 đính kèm và số liệu sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập dự toán chi tiết cho từng chương trình, dự án cụ thể).
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND huyện Lý Sơn triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch;
- Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; định kỳ báo cáo UBND tỉnh biết, để chỉ đạo.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố ven biển, hải đảo triển khai Kế hoạch tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo giai đoạn 2016 - 2020; kiểm soát chặt chẽ các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển nói chung, Khu bảo tồn biển Lý Sơn nói riêng.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh cân đối phân bổ nguồn vốn đầu tư hàng năm đối với các chương trình, dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn của tỉnh.
4. Sở Tài chính
Cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách và dự toán do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm tra, tổng hợp, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì phối hợp kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử lý các hoạt động khai thác thủy sản mang tính hủy diệt, đặc biệt là việc sử dụng chất nổ và các ngư cụ cấm sử dụng trong vùng biển thuộc Khu bảo tồn biển Lý Sơn.
6. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến Khu bảo tồn đã được UBND tỉnh giao kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 684a/QĐ-UBND ngày 16/12/2016.
7. UBND huyện Lý Sơn
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018 - 2022, trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
| CHỦ TỊCH |
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN LÝ SƠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2022
(Kèm theo Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 06/7/2018 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
| TT | Nội dung kế hoạch | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện và dự trù kinh phí (triệu đồng) | Ghi chú (Nguồn vốn) | ||
| Tổng cộng | Giai đoạn 2018 - 2020 | Giai đoạn 2021 - 2022 |
| ||||
| I | Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng |
|
| 1.550 | 650 | 900 |
|
| 1 | Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền, in ấn tờ rơi, pano, áp phích để nâng cao nhận thức cho cộng đồng... | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - UBND huyện Lý Sơn - Đồn Biên phòng LS - Các NĐ nghề cá | 750 | 450 | 300 | NSSN tỉnh |
| 2 | Sưu tầm tiêu bản các loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học và lịch sử của vùng biển Lý Sơn để phục vụ cho việc trưng bày, tuyên truyền giáo dục, tham quan, giải trí | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - UBND huyện Lý Sơn - Viện Hải dương học Nha Trang | 800 | 200 | 600 | NSSN tỉnh |
| II | Chương trình nghiên cứu khoa học và phục hồi hệ sinh thái |
|
| 8.100 | 4.600 | 3.500 |
|
| 1 | Điều tra, giám sát, nghiên cứu đặc tính sinh học của các đối tượng tài nguyên mục tiêu trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng phục hồi sinh thái | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - Viện Hải dương học Nha Trang - Chi cục Thủy sản | 1.000 | 500 | 500 | NSSN tỉnh |
| 2 | Phục hồi hệ sinh thái đặc thù (san hô, thảm cỏ biển) và giám sát đa dạng sinh học, môi trường nước trong Khu bảo tồn | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - Viện Hải dương học Nha Trang - Chi cục Thủy sản | 3.500 | 2.500 | 1.000 | - NSSN tỉnh (2) : 2.500 - NSSN tỉnh (3) : 1.000 |
| 3 | Thiết lập rạn nhân tạo làm nơi sinh sản, sinh trưởng của các loài thủy sinh có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí | Sở NN&PTNT (Chi cục Thủy sản) | - Viện Hải dương học Nha Trang - KBTB Lý Sơn | 2.000 | 1.000 | 1.000 | NSSN tỉnh(1) |
| 4 | Du nhập, nuôi trồng các loại giống bản địa có giá trị kinh tế cao nhưng đã bị khai thác cạn kiệt; tiếp nhận, triển khai kết quả các dự án, công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện tại Khu bảo tồn | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - Viện Hải dương học Nha Trang - Chi cục Thủy sản | 1.600 | 600 | 1.000 | NSSN tỉnh |
| III | Chương trình hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, phát triển sinh kế cộng đồng bền vững |
|
| 3.500 | 2.500. | 1.000 |
|
| 1 | Đào tạo nghề, hỗ trợ chuyển đổi nghề cho ngư dân bị ảnh hưởng của Khu bảo tồn biển Lý Sơn | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - Sở LĐ-TB&XH - UBND huyện LS - Chi cục Thủy sản | 2.500 | 1.500 | 1.000 | - NSSN tỉnh (1): 1.500 - NSSN tỉnh (3): 1.000 |
| 2 | Xây dựng và triển khai thực hiện mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản dựa vào cộng đồng để nâng cao đời sống, cải thiện thu nhập cho cộng đồng ngư dân sống trong và xung quanh Khu bảo tồn | Sở NN&PTNT (Chi cục Thủy sản) | - UBND huyện Lý Sơn - Đồn Biên phòng Lý Sơn - Ban Quản lý KBTB Lý Sơn | 1.000 | 1.000 |
| NSSN tỉnh (1) |
| IV | Chương trình thực thi pháp luật |
|
| 1.000 | 600 | 400 |
|
| 1 | Tổ chức và phối hợp tổ chức tuần tra, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại đến Khu bảo tồn; phát triển mạng lưới tuần tra, giám sát dựa vào cộng đồng | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - UBND huyện Lý Sơn - Đồn Biên phòng Lý Sơn - Chi cục Thủy sản | 1.000 | 600 | 400 | NSSN tỉnh |
| V | Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng |
|
| 22.000 | 22.000 |
|
|
| 1 | Dự án xây dựng trụ sở làm việc cho BQL khu bảo tồn biển Lý Sơn và Nhà trưng bày giáo dục cộng đồng | BQL ĐTXD các công trình NN&PTNT | - UBND huyện Lý Sơn - Ban Quản lý KBTB Lý Sơn | 22.000 | 22.000 |
| - NV theo QĐ 430/QĐ-UBND ngày 18/5/2018 |
| VI | Dự án mua sắm phương tiện và trang thiết bị chuyên dùng |
|
| 5.906,5 | 5.906,5 |
|
|
| 1 | Đóng mới 01 tàu tuần tra, vỏ composite | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - Sở Tài chính - Chi cục Thủy sản | 2.510 | 2.510 |
| NV theo QĐ 933/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 |
| 2 | Dự án lắp đặt phao tiêu phân định các vùng chức năng trong Khu bảo tồn | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - Sở Tài chính | 2.987,829 | 2.987,829 |
| NV theo QĐ 933/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 |
| 3 | Mua sắm các thiết bị chuyên dùng (thiết bị lặn, bình nén khí, camera, máy ảnh chụp dưới nước...) | Sở NN&PTNT (BQL KBTB Lý Sơn) | - Sở Tài chính | 408,671 | 408,671 |
| NV theo QĐ 933/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 |
|
| Tổng cộng |
|
| 42.056,5 | 36.256,5 | 5.800 |
|
- (1) Nguồn kinh phí đã được UBND tỉnh thống nhất về chủ trương tại Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
- (2) Nguồn kinh phí đã được ghi theo Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án thành lập Khu bảo tồn biển Lý Sơn và Quyết định số 684a/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2016 -2020.
- (3) Nguồn kinh phí dự kiến sẽ đưa vào Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và NSNN tỉnh hàng năm.
- 1 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 684a/QĐ-UBND năm 2016 về giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng ngãi ban hành
- 3 Quyết định 555/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
- 4 Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018-2020
- 5 Quyết định 933/QĐ-UBND năm 2017 về giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và chi ngân sách địa phương năm 2018
- 6 Quyết định 19/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt Dự án thành lập Khu bảo tồn biển Lý Sơn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1 Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan khu bảo tồn biển Hòn Mun tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thí điểm thành lập mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 2494/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- 4 Kế hoạch 103/KH-UBND năm 2020 về thực hiện dự án “Thúc đẩy quá trình công nhận Khu bảo tồn biển Cô Tô, tăng cường mạng lưới khu bảo tồn biển ở Việt Nam" do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 3997/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025
- 1 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan khu bảo tồn biển Hòn Mun tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thí điểm thành lập mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định 684a/QĐ-UBND năm 2016 về giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng ngãi ban hành
- 5 Quyết định 2494/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 555/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
- 7 Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018-2020
- 8 Quyết định 933/QĐ-UBND năm 2017 về giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và chi ngân sách địa phương năm 2018
- 9 Quyết định 19/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt Dự án thành lập Khu bảo tồn biển Lý Sơn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 10 Kế hoạch 103/KH-UBND năm 2020 về thực hiện dự án “Thúc đẩy quá trình công nhận Khu bảo tồn biển Cô Tô, tăng cường mạng lưới khu bảo tồn biển ở Việt Nam" do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 11 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- 12 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 13 Quyết định 3997/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025