Giới thiệu chung về Kế hoạch 98/KH-UBND
Kế hoạch 98/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành năm 2022 nhằm thúc đẩy việc áp dụng và khai thác các nền tảng số quốc gia phục vụ công tác quản trị và hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh. Đây là bước đi chiến lược nhằm cụ thể hóa chương trình chuyển đổi số quốc gia, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho du khách và các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú kết nối hiệu quả trong kỷ nguyên số.
Mục tiêu trọng tâm của kế hoạch
- Hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước: Áp dụng công nghệ số để quản lý các cơ sở lưu trú, điểm du lịch, và các đơn vị kinh doanh lữ hành trên địa bàn tỉnh một cách đồng bộ, chính xác và theo thời gian thực.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa vận hành: Thúc đẩy các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ tiếp cận, sử dụng các nền tảng số dùng chung để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tiếp cận khách hàng đa kênh.
- Nâng cao trải nghiệm của du khách: Phát triển các ứng dụng tiện ích, bản đồ số du lịch, và hệ thống thông tin hỗ trợ du khách tìm kiếm thông tin, đặt dịch vụ và phản hồi ý kiến dễ dàng khi đến Hưng Yên.
Các nhiệm vụ và giải pháp cốt lõi
Để đạt được các mục tiêu đề ra, UBND tỉnh Hưng Yên xác định rõ các nhóm nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai đồng bộ:
- Phát triển và ứng dụng các nền tảng số quốc gia: Tập trung triển khai Nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch định hướng. Tích hợp các hệ thống thông tin của tỉnh với nền tảng quốc gia để đảm bảo tính liên thông dữ liệu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số ngành du lịch: Số hóa toàn bộ thông tin về các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, làng nghề truyền thống, cơ sở lưu trú, ẩm thực và dịch vụ mua sắm tại Hưng Yên để tích hợp vào bản đồ số du lịch.
- Tuyên truyền và đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ năng số cho cán bộ quản lý nhà nước và nhân sự tại các doanh nghiệp du lịch, giúp họ làm chủ công nghệ và vận hành hiệu quả các ứng dụng số.
- Khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi số: Hỗ trợ các đơn vị kinh doanh du lịch ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng hóa đơn điện tử, và tham gia các sàn thương mại điện tử du lịch để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Kế hoạch quy định rõ vai trò của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm điều phối, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch; chủ động phối hợp với các cơ quan trung ương để tiếp nhận và chuyển giao các công nghệ, nền tảng số.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và hướng dẫn tích hợp các nền tảng số du lịch vào hệ thống chính quyền điện tử của tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chủ động triển khai các hoạt động số hóa tại địa phương, khuyến khích các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng, làng nghề tham gia vào hệ sinh thái du lịch số.
- Các hiệp hội và doanh nghiệp du lịch: Chủ động đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực công nghệ và tích cực tham gia sử dụng các nền tảng số được triển khai để nâng cao chất lượng dịch vụ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/KH-UBND | Hưng Yên, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NỀN TẢNG SỐ QUỐC GIA VỀ QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-BTTTT ngày 01/3/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch của Bộ Thông tin và truyền thông thúc đẩy phát triển và sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch Thúc đẩy sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
a) Tăng cường kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh với hội, doanh nghiệp và khách du lịch; kết nối doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ du lịch của tỉnh với các nhà phân phối, đại lý du lịch trực tuyến và các sàn giao dịch du lịch trực tuyến trong và ngoài nước; hỗ trợ doanh nghiệp du lịch trong tỉnh kết nối, đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh du lịch nhằm tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí, gia tăng hiệu suất.
b) Số hóa dữ liệu ngành du lịch, cập nhật thường xuyên thông tin, dữ liệu số về khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch, thị trường du lịch nhằm dễ dàng nhận diện được bức tranh tổng quan ngành du lịch tỉnh nhà với dữ liệu thời gian thực (realtime); Thu thập, chuẩn hóa, mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở, hình thành nền tảng dữ liệu, tài nguyên du lịch tập trung phục vụ hoạch định chính sách, lập kế hoạch kinh doanh, tối ưu hóa, cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường hoạt động quảng bá, truyền thông du lịch.
c) Phát triển hệ sinh thái các giải pháp quản trị và kinh doanh du lịch; hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số; mang lại trải nghiệm tốt, nhanh chóng, thuận tiện, dễ sử dụng cho người dùng.
d) Cung cấp đầy đủ và toàn diện thông tin liên quan tới du lịch: nhà hàng, khách sạn, vui chơi, mua sắm, sự kiện, tin tức, thuê xe, y tế, cây xăng, bản đồ, ATM...
2. Yêu cầu
Các cơ quan, đơn vị trong ngành văn hóa, du lịch trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan Trung ương để triển khai kế hoạch sử dụng nền tảng số quốc gia quản trị và kinh doanh du lịch và tăng cường tương tác, kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với hội, doanh nghiệp và khách du lịch.
a) Khuyến khích, thúc đẩy các cơ quan, đơn vị quản lý và phát triển du lịch, các doanh nghiệp du lịch, lữ hành, các tổ chức quản lý điểm du lịch, khu di tích, văn hóa tại tỉnh đăng ký sử dụng nền tảng số quản trị và kinh doanh du lịch để chuyển đổi số, tối ưu hóa hoạt động, phân tích, đo lường sự phát triển du lịch tại địa phương; Hỗ trợ cơ quan quản lý lưu trú tại địa phương trong giám sát hoạt động lưu trú khi cần và cung cấp số liệu phục vụ cho công tác thống kê về lượng khách, doanh thu theo từng mảng và nguồn khách từ các tỉnh, quốc gia trên thế giới đến Hưng Yên; Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp du lịch dịch vụ trên địa bàn tỉnh sử dụng nền tảng số để nâng cao năng lực, cải thiện chỉ số mức độ chuyển đổi số của mình:
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian thực hiện: Sau khi nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch được xây dựng và triển khai.
b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản, chính sách phát triển, hình thành hệ sinh thái văn hóa, du lịch số đa dạng, phong phú của tỉnh dựa trên dữ liệu số du lịch, gắn kết phát triển chuỗi sản phẩm du lịch với các địa phương khác:
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian thực hiện: Sau khi nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch được xây dựng và triển khai.
c) Hỗ trợ giới thiệu, hướng dẫn để khách du lịch sử dụng nền tảng số quản trị và kinh doanh du lịch để khai thác thông tin, trải nghiệm trực tuyến, sử dụng các dịch vụ số du lịch do các bên liên quan cung cấp, đồng thời phối hợp cung cấp, xác thực thông tin về du lịch trên nền tảng số.
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
Thời gian thực hiện: Sau khi nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch được xây dựng và triển khai.
a) Điều tra, thu thập các dữ liệu cơ bản về du lịch:
- Dữ liệu tài nguyên du lịch: Thông tin dữ liệu về cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch (là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch).
- Thông tin, dữ liệu về dịch vụ du lịch: thông tin dữ liệu của các dịch vụ về vận chuyển, lữ hành, lưu trú, vui chơi giải trí, ăn uống, hướng dẫn viên, dịch vụ thiết yếu (ngân hàng, trạm y tế, nhà vệ sinh công cộng...) và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
- Thông tin, dữ liệu về doanh nghiệp du lịch, lữ hành (gồm 3 loại hình): Doanh nghiệp lữ hành quốc tế, doanh nghiệp lữ hành nội địa đóng trên địa bàn tỉnh và doanh nghiệp lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thông tin, dữ liệu về cơ sở lưu trú: Thông tin, dữ liệu về cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dịch vụ khác đủ tiêu chuẩn để phục vụ khách du lịch. Mỗi cơ sở lưu trú được kích hoạt tài khoản để truy cập và gửi báo cáo; cập nhật thông tin của cơ sở lưu trú về tình hình hoạt động, phục vụ khách du lịch của cơ sở.
- Thông tin, dữ liệu về hướng dẫn viên du lịch: Thông tin dữ liệu của hướng dẫn viên du lịch nội địa, hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
- Thông tin về các sự kiện du lịch, văn hóa, giải trí: Thông tin dữ liệu về những sự kiện liên quan đến lĩnh vực du lịch, văn hóa, giải trí như: hội chợ du lịch, hội nghị về du lịch, lễ hội...
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian thực hiện: Sau khi nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch được xây dựng và triển khai.
b) Số hóa, mở dữ liệu, kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu, hình thành kho dữ liệu số dùng chung giữa cơ quan quản lý và nền tảng số để thúc đẩy chuyển đổi số:
- Số hóa các dữ liệu số du lịch đã thu thập, xây dựng hoàn thiện dữ liệu số du lịch tỉnh Hưng Yên, thực hiện mở, chia sẻ dữ liệu, phối kết hợp dữ liệu số của nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch để tạo kho dữ liệu dùng chung phục vụ chuyển đổi số công tác quản lý và thống nhất dữ liệu ngành du lịch.
- Sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch để hỗ trợ thống nhất và đồng bộ cơ sở dữ liệu ngành du lịch giúp khai thác, chia sẻ và kết nối dữ liệu trên một nền tảng.
- Các dữ liệu thông tin du lịch được số hóa đảm bảo hỗ trợ tham quan tương tác 3 chiều, giúp người dùng tương tác, tham quan không gian du lịch, di tích văn hóa, lịch sử thông qua các thiết bị kết nối Internet như: máy tính, laptop, máy tính bảng, điện thoại thông minh và trên các Ki-ốt, hệ thống trình chiếu tra cứu để phục vụ nhu cầu thông tin cho khách tham quan.
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND huyện, thị xã, thành phố.
Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp phát triển nền tảng, số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch.
Thời gian thực hiện: Sau khi nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch được xây dựng và triển khai.
3. Thông tin, tuyên truyền, quảng bá về nền tảng số quản trị và kinh doanh du lịch
a) Thường xuyên thông tin, tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí, đài phát thanh, truyền hình, hệ thống truyền thanh, thông tin cơ sở và qua mạng Internet nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan về nền tảng số nói chung và nền tảng số kinh doanh du lịch nói riêng và vai trò của nền tảng số trong chuyển đổi số, phát triển kinh tế số du lịch:
Đơn vị chủ trì thực hiện: Báo Hưng Yên; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Hệ thống truyền thanh cơ sở.
Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên (sau khi nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch được xây dựng và triển khai).
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về ứng dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch:
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên (sau khi nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch được xây dựng và triển khai).
c) Triển khai các khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nền tảng số quản trị và kinh doanh du lịch cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan:
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian thực hiện: Sau khi nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch được xây dựng và triển khai.
d) Tổ chức khen thưởng, vinh danh các tổ chức, doanh nghiệp điển hình sử dụng nền tảng số quốc gia để chuyển đổi số hiệu quả công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông:
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian thực hiện: 1 năm một lần.
đ) Phối hợp và tăng cường kiểm soát, kịp thời ngăn chặn, xử lý các thông tin xuyên tạc, độc hại, sai sự thật về nền tảng số quốc gia quản trị và kinh doanh du lịch và các chương trình, kế hoạch phát triển và ứng dụng nền tảng số quốc gia:
Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên (sau khi nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch được xây dựng và triển khai).
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của đơn vị, thực hiện lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc từ các nguồn hợp pháp khác.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các đơn vị liên quan xây dựng dự toán thực hiện và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phê duyệt.
3. Kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hợp pháp khác.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì phối hợp với doanh nghiệp phát triển nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch thực hiện nhiệm vụ về số hóa, mở dữ liệu, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu, hình thành kho dữ liệu số dùng chung giữa cơ quan quản lý và nền tảng số trên địa bàn tỉnh.
b) Cung cấp thông tin dữ liệu, danh mục, kế hoạch sự kiện văn hóa, du lịch chi tiết từng tháng của tỉnh; cung cấp danh sách các tài nguyên du lịch, hướng dẫn viên du lịch, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú để hỗ trợ, hướng dẫn đưa thông tin quảng bá và khai thác, sử dụng nền tảng.
c) Tham mưu, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung cụ thể để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này và bám sát để thực hiện; là đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh để triển khai các nội dung của Kế hoạch nhằm hỗ trợ cán bộ quản lý tài nguyên du lịch, hướng dẫn viên du lịch, doanh nghiệp lữ hành, tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở lưu trú tham gia sử dụng trên nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch.
d) Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND tỉnh có chính sách, bố trí nguồn lực để triển khai các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch. Theo dõi, đôn đốc báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp phát triển nền tảng số triển khai các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì tổ chức thực hiện truyền thông qua các cơ quan báo chí, đài truyền hình, truyền thanh và các phương tiện thông tin đại chúng về nền tảng số quản trị và kinh doanh du lịch.
Trên cơ sở dự toán đề nghị của các cơ quan, đơn vị, tham mưu UBND tỉnh kinh phí thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng chế độ, định mức; kiểm tra quyết toán theo quy định.
4. UBND huyện, thị xã, thành phố
a) Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông triển khai nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn.
b) Tổ chức thu thập, số hóa các dữ liệu về du lịch thuộc địa bàn quản lý.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch trên các hệ thống truyền thanh, các hệ thống thông tin cơ sở và tại các cuộc họp, hội nghị do địa phương tổ chức.
5. Các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh
Chủ động thực hiện tuyên truyền, phổ biến về Kế hoạch này và nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế số du lịch của tỉnh.
6. Các doanh nghiệp phát triển nền tảng
Đề xuất cụ thể phương án, kế hoạch để triển khai đưa nền tảng số vào sử dụng rộng rãi; đề xuất phương án hướng dẫn, đào tạo người dùng, chuyển giao sử dụng để đảm bảo sự sẵn sàng, thuận tiện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng sử dụng nền tảng.
Quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để chỉ đạo giải quyết./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Kế hoạch 83/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Kế hoạch 102/KH-UBND năm 2022 về thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Kế hoạch 121/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4 Kế hoạch 27/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Chương trình thúc đẩy phát triển, sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5 Kế hoạch 1011/KH-UBND năm 2022 triển khai thúc đẩy ứng dụng nền tảng số quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 6 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia hội chợ, triển lãm du lịch trong nước và nước ngoài
- 7 Kế hoạch 7617/KH-UBND năm 2022 về thúc đẩy phát triển và sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1 Quyết định 381/QĐ-BTTTT năm 2022 phê duyệt Kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền thông thúc đẩy phát triển và sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch
- 2 Kế hoạch 83/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3 Kế hoạch 102/KH-UBND năm 2022 về thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Kế hoạch 121/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Kế hoạch 27/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Chương trình thúc đẩy phát triển, sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6 Kế hoạch 1011/KH-UBND năm 2022 triển khai thúc đẩy ứng dụng nền tảng số quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia hội chợ, triển lãm du lịch trong nước và nước ngoài
- 8 Kế hoạch 7617/KH-UBND năm 2022 về thúc đẩy phát triển và sử dụng nền tảng số quốc gia về quản trị và kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa