Giới thiệu chung về Kế hoạch số 02/KSĐT-AN
Kế hoạch số 02/KSĐT-AN do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, nhằm định hướng và nâng cao chất lượng công tác kiểm sát phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ đấu tranh, phòng, chống các tệ nạn xã hội. Văn bản thể hiện quyết tâm của ngành Kiểm sát trong việc phối hợp giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Kế hoạch tập trung xác định mục đích, yêu cầu, phạm vi và các nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt trong công tác kiểm sát phòng, chống tệ nạn xã hội. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Mục đích và yêu cầu (Điều 1): Xác định rõ mục tiêu nâng cao hiệu quả công tác kiểm sát trong việc phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm liên quan đến tệ nạn xã hội (như ma túy, mại dâm, cờ bạc, và các tệ nạn xã hội khác). Yêu cầu đặt ra là phải bảo đảm hoạt động kiểm sát được thực hiện khách quan, đúng pháp luật, không để xảy ra oan sai, đồng thời không bỏ lọt tội phạm.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định cụ thể phạm vi hoạt động kiểm sát đối với các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tệ nạn xã hội. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Viện kiểm sát nhân dân các cấp và các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Nguyên tắc thực hiện công tác kiểm sát (Điều 3): Nhấn mạnh nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm sự chỉ đạo tập trung thống nhất trong ngành Kiểm sát. Công tác kiểm sát phải kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ, gắn liền với nhiệm vụ chính trị của từng địa phương nhằm tạo sự đồng thuận và hiệu quả cao nhất.
- Cơ chế phối hợp liên ngành (Điều 4): Quy định về việc thiết lập và duy trì mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa Viện kiểm sát với lực lượng Công an, Tòa án nhân dân và các ban, ngành, đoàn thể liên quan. Sự phối hợp này tập trung vào việc trao đổi thông tin, đánh giá tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội, từ đó thống nhất đường lối xử lý các vụ án trọng điểm, phức tạp.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu tiên
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 đặt nền móng vững chắc về mặt pháp lý và phương pháp luận cho toàn bộ hoạt động kiểm sát chuyên đề này. Việc xác định rõ mục đích, phạm vi và cơ chế phối hợp giúp các Kiểm sát viên chủ động thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp ngay từ giai đoạn tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, góp phần kiềm chế sự gia tăng của các tệ nạn xã hội trong tình hình mới.
| VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/KSĐT-AN | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 1996 |
CÔNG TÁC KIỂM SÁT PHỤC VỤ NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI
Căn cứ chỉ thị số 01/CT ngày 06-01-1996 của Viện trưởng Viện KSND tối cao về công tác kiểm sát phục vụ việc tăng cường quản lý bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng, viện KSND tối cao sẽ tiến hành một số công tác như sau:
Nhằm làm cho toàn ngành kiểm sát có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong việc phục vụ cuộc vận động phòng, chống các tệ nạn xã hội. Mục tiêu của công tác kiểm sát phòng, chống các tệ nạn xã hội năm nay là tập trung cho việc chống oan, chống lọt tội phạm, bảo đảm cho công tác đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, xử lý nghiêm minh, kịp thời, triệt để các tệ nạn xã hội. Thông qua công tác kiểm sát, nghiên cứu những nguyên nhân điều kiện làm phát sinh vi phạm, tội phạm, những vướng mắc trong công tác triển khai thực hiện để đề xuất những biện pháp khắc phục.
a. Công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với hoạt động phòng, chống các tệ nạn xã hội.
- Hướng dẫn các VKS địa phương triển khai công tác kiểm sát nguồn kinh phí của Nhà nước trong việc đầu tư xóa bỏ cây thuốc phiện, kinh phí cai nghiện, kinh phí bài trừ các tệ nạn xã hội nghiêm trọng như mại dâm, ma túy, cờ bạc … ở một số địa bàn, (có sự phối hợp của cục phòng chống tệ nạn xã hội); Kiểm sát các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện các Nghị định của Chính phủ; Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xử lý vi phạm hành chính các tệ nạn xã hội (hoàn thành trong quý I và đầu quý II, do Vụ 1 thực hiện).
- Thông qua công tác Kiểm sát việc tuân theo pháp luật, tổng hợp tình hình, nguyên nhân và điều kiện của các tệ nạn xã hội để kiến nghị với các cơ quan hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa.
b. Công tác hình sự
- Hướng dẫn các VKS địa phương tăng cường công tác KSĐT các loại tội theo điều 96a, 99, 200, 202, 203 (hoàn thành trong quý I, do vụ 2C, 2B thực hiện).
- Quản lý tốt tình hình tội phạm tại các điều 96a, 99, 200, 202, 203: tình hình phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử. Qua đó đánh giá cho được tình hình tăng, giảm các tệ nạn xã hội. (Vụ 2C đi sâu nghiên cứu các tội theo điều 96a, 99, Vụ 2B: điều 200, 202, 203; Văn phòng VTC phục vụ kịp thời thống kê về tội phạm theo các điều trên đây).
- Phối hợp với các ngành công an, Tòa án chọn các vụ án quả tang rõ ràng để xác định án trọng điểm, tập trung lực lượng điều tra, truy tố, xét xử nhanh, phục vụ kịp thời cuộc vận động phòng chống tệ nạn xã hội. Chú ý yêu cầu tòa án xét xử nghiêm kể cả việc tịch thu phương tiện phạm tội (Vụ 2B, 2C thực hiện ngay trong quý I và quý II).
c. Công tác soạn thảo văn bản
- Ngoài các văn bản hướng dẫn trên đây, viện KSND tối cao sẽ tiến hành sơ kết công tác KSĐT một số loại tội về tệ nạn xã hội. Qua đó phối hợp với các ngành sửa đổi thông tư 07/LN hướng dẫn áp dụng điều 96a và 203/BLHS, khẩn trương soạn thảo và ban hành thông tư liên ngành hướng dẫn áp dụng điều 99, điều 202 BLHS (quý II và quý III do vụ 2C, 2B thực hiện). Trước mắt, VKSNDTC hướng dẫn các VKS địa phương truy tố mại dâm, đánh bạc … phục vụ kịp thời Nghị định 87/NĐ của Chính phủ (vụ 2B và 2C thực hiện).
- Viện KSND tối cao phối hợp các ngành nghiên cứu một số chuyên đề về công tác đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội, từ đó đề xuất những biện pháp đấu tranh phòng chống một số tệ nạn xã hội (quý IV, Vụ 2C, 2B thực hiện).
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt chủ trương của Đảng và Nhà nước, quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo ngành về vị trí vai trò của công tác kiểm sát tham gia đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội (tiến hành trong quý I/1996).
- Ban phòng chống tệ nạn xã hội sẽ tổ chức kiểm tra khảo sát ở một số địa phương có nhiều kinh nghiệm phòng chống tệ nạn xã hội trên tất cả các khâu: xử lý hành chính, khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử. Từ đó rút kinh nghiệm để chỉ đạo (tiến hành trong quý II, do Vụ 2C, 2B, Vụ 1 thực hiện)
- Cử một số chuyên viên ở các vụ nghiệp vụ giúp cho Ban phòng chống tệ nạn xã hội nghiên cứu, kiểm tra, đề xuất và soạn thảo văn bản chỉ đạo.
- Ban phòng chống tệ nạn xã hội giúp đồng chí Viện trưởng quán triệt trong nội bộ cơ quan Viện KSND tối cao về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và chỉ thị của viện trưởng Viện KSND tối cao về cuộc vận động Phòng chống tệ nạn xã hội. Qua đó có kế hoạch xây dựng nếp sống mới, lành mạnh trong cơ quan, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh những đồng chí cán bộ nào có vi phạm liên quan đến các tệ nạn xã hội.
- Trên cơ sở Chỉ thị 01 của Viện trưởng viện KSND tối cao và kế hoạch này, các VKS địa phương cần xây dựng chương trình hành động cụ thể để triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Viện KSND tối cao.
|
| KT. VIỆN TRƯỞNG |
- 1 Luật Hình sự sửa đổi 1989
- 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991
- 3 Chỉ thị 33-CT/TW năm 1994 về lãnh đạo phòng, chống các tệ nạn xã hội do Ban Chấp hành trung ương ban hành
- 4 Chỉ thị 01/CT năm 1996 về công tác kiểm sát phục vụ việc tăng cường quản lý bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành