Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005. Đây là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh các quan hệ kinh tế liên quan đến hoạt động thuế đối với hàng hóa dịch chuyển qua biên giới Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Luật này.

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu thuế

Điều khoản này xác định rõ ranh giới pháp lý và các loại hàng hóa thuộc diện phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu khi đi qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc giữa thị trường nội địa và các khu vực ưu đãi thuế quan đặc biệt. Cụ thể, đối tượng chịu thuế bao gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo các hình thức thương mại, phi thương mại.
  • Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan (như khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế) và ngược lại, từ khu phi thuế quan đưa vào thị trường trong nước.
  • Các loại hàng hóa khác được phép mua bán, trao đổi, thanh toán có tính chất xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định chi tiết của pháp luật.

Điều 2: Đối tượng nộp thuế (Người nộp thuế)

Luật quy định cụ thể các chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa:

  • Chủ sở hữu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa từ các tổ chức, cá nhân khác.
  • Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi thực hiện xuất cảnh, nhập cảnh hoặc gửi, nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

Điều 3: Đối tượng không thuộc diện chịu thuế

Để đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế và hỗ trợ các hoạt động nhân đạo, lưu thông hàng hóa đặc thù, Luật quy định các trường hợp miễn trừ không phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

  • Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển qua cửa khẩu hoặc biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Hàng hóa viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, chính phủ nước ngoài dành cho Việt Nam hoặc ngược lại.
  • Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong phạm vi khu phi thuế quan đó; hàng hóa được vận chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.

Điều 4: Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và đồng tiền nộp thuế

Đây là điều khoản kỹ thuật cốt lõi xác định cách thức cơ quan hải quan và người nộp thuế tính toán số tiền thuế phải nộp:

  • Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm: Căn cứ tính thuế dựa trên số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan; trị giá tính thuế của hàng hóa (được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan); và thuế suất của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
  • Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối: Căn cứ tính thuế dựa trên số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
  • Đồng tiền nộp thuế: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam (VND). Trong trường hợp được phép nộp bằng ngoại tệ, người nộp thuế phải sử dụng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của pháp luật và quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm tính thuế.

THE NATIONAL ASSEMBLY

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Law No. 45/2005/QH11

 

 

LAW ON IMPORT TAX AND EXPORT TAX
(Law No. 45/2005/QH11 of June 14, 2005)

Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No.51/2001/QH10 of December 25, 2001, of the Xth National Assembly, the 10th session;

GENERAL PROVISIONS

TAX CALCULATION BASES AND TARIFF

TAX DECLARATION AND PAYMENT

TAX EXEMPTION, REDUCTION AND REIMBURSEMENT AND COLLECTION OF TAX ARREARS

COMPLAINTS AND HANDLING OF VIOLATIONS

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

IMPLEMENTATION PROVISIONS

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Nguyen Van An

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Law No. 45/2005/QH11 of June 14, 2005, on import tax and export.

Số hiệu: 45/2005/QH11
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 14/06/2005
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Law No. 45/2005/QH11 of June 14, 2005, on imp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký