Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010

Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc áp dụng thuế gián thu đối với các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường, nhằm mục đích nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong sản xuất và tiêu dùng.

1. Phạm vi điều chỉnh và Giải thích từ ngữ (Điều 1 và Điều 2)

Luật này quy định toàn diện về các nội dung liên quan đến thuế bảo vệ môi trường bao gồm: đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.

Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa rõ ràng làm cơ sở áp dụng luật:

  • Thuế bảo vệ môi trường: Là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
  • Mức thuế tuyệt đối: Là mức thuế được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế.
  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế: Là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen (tên kỹ thuật là túi nhựa xốp).
  • Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC): Là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh.

2. Đối tượng chịu thuế và Đối tượng không chịu thuế (Điều 3 và Điều 4)

Đối tượng chịu thuế bao gồm các nhóm hàng hóa có khả năng gây ô nhiễm hoặc tác động tiêu cực đến môi trường khi sử dụng:

  • Xăng, dầu, mỡ nhờn (bao gồm xăng trừ etanol, nhiên liệu bay, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn).
  • Than đá (bao gồm than nâu, than an-tra-xít, than mỡ và các loại than đá khác).
  • Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế theo định nghĩa chuyên môn.
  • Các loại hóa chất hạn chế sử dụng bao gồm: thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho.
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền xem xét, quy định bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ.

Đối tượng không chịu thuế được quy định cụ thể nhằm tránh đánh thuế trùng lặp và khuyến khích xuất khẩu:

  • Hàng hóa không thuộc danh mục quy định tại Điều 3 của Luật.
  • Hàng hóa thuộc danh mục chịu thuế nhưng nằm trong các trường hợp đặc biệt:
    • Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định pháp luật (không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hoặc theo các Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài).
    • Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn quy định của pháp luật.
    • Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu (ngoại trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu).

3. Người nộp thuế (Điều 5)

Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế. Luật cũng quy định chi tiết cho một số trường hợp đặc thù:

  • Trong trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa, người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế.
  • Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua này là người nộp thuế.

4. Căn cứ và Phương pháp tính thuế (Điều 6, Điều 7 và Điều 8)

Căn cứ tính thuế: Dựa trên số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.

  • Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Số lượng tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, hoặc tặng cho.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu: Số lượng tính thuế là số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu.

Phương pháp tính thuế: Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp được xác định bằng công thức:

Số thuế phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.

Biểu khung thuế tuyệt đối:

  • Xăng, dầu, mỡ nhờn:
    • Xăng (trừ etanol): Từ 1.000 đến 4.000 đồng/lít.
    • Nhiên liệu bay: Từ 1.000 đến 3.000 đồng/lít.
    • Dầu diezel: Từ 500 đến 2.000 đồng/lít.
    • Dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn: Từ 300 đến 2.000 đồng/lít.
    • Mỡ nhờn: Từ 300 đến 2.000 đồng/kg.
  • Than đá:
    • Than an-tra-xít (antraxit): Từ 20.000 đến 50.000 đồng/tấn.
    • Than nâu, than mỡ, than đá khác: Từ 10.000 đến 30.000 đồng/tấn.
  • Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC): Từ 1.000 đến 5.000 đồng/kg.
  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế: Từ 30.000 đến 50.000 đồng/kg.
  • Thuốc bảo vệ thực vật thuộc loại hạn chế sử dụng:
    • Thuốc diệt cỏ: Từ 500 đến 2.000 đồng/kg.
    • Thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho: Từ 1.000 đến 3.000 đồng/kg.

Ủy ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào biểu khung thuế này để quy định mức thuế cụ thể cho từng loại hàng hóa trong từng thời kỳ, bảo đảm nguyên tắc phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.

5. Thời điểm tính thuế, Khai thuế, Nộp thuế và Hoàn thuế (Điều 9, Điều 10 và Điều 11)

Thời điểm tính thuế:

  • Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
  • Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ: Là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu: Là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
  • Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán: Là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Khai thuế, tính thuế và nộp thuế:

  • Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho: Thực hiện khai, tính và nộp thuế theo tháng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu.
  • Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần duy nhất đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.

Các trường hợp được hoàn thuế: Người nộp thuế được hoàn lại số thuế bảo vệ môi trường đã nộp trong các trường hợp sau:

  • Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu dưới sự giám sát của cơ quan Hải quan và được tái xuất khẩu ra nước ngoài.
  • Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế.
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.
  • Hàng hóa nhập khẩu do chính người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài.
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.

6. Hiệu lực thi hành và Hướng dẫn thực hiện (Điều 12 và Điều 13)

Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, các quy định về thu phí xăng, dầu tại Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 chính thức hết hiệu lực thi hành.

Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật, đồng thời hướng dẫn các nội dung cần thiết khác để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Luật số: 57/2010/QH12

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010

 

LUẬT

THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế bảo vệ môi trường,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

2. Mức thuế tuyệt đối là mức thuế được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế.

3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp.

4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh.

Điều 3. Đối tượng chịu thuế

1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

a) Xăng, trừ etanol;

b) Nhiên liệu bay;

c) Dầu diezel;

d) Dầu hỏa;

đ) Dầu mazut;

e) Dầu nhờn;

g) Mỡ nhờn.

2. Than đá, bao gồm:

a) Than nâu;

b) Than an-tra-xít (antraxit);

c) Than mỡ;

d) Than đá khác.

3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).

4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế

1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

2. Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

Điều 5. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này.

2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

a) Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế;

b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

Chương 2.

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 6. Căn cứ tính thuế

1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.

2. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.

3. Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 của Luật này.

Điều 7. Phương pháp tính thuế

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.

Điều 8. Biểu khung thuế

1. Mức thuế tuyệt đối được quy định theo Biểu khung thuế dưới đây:

Số thứ tự

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế

(đồng/1 đơn vị hàng hóa)

I

Xăng, dầu, mỡ nhờn

 

 

1

Xăng, trừ etanol

Lít

1.000-4.000

2

Nhiên liệu bay

Lít

1.000-3.000

3

Dầu diezel

Lít

500-2.000

4

Dầu hỏa

Lít

300-2.000

5

Dầu mazut

Lít

300-2.000

6

Dầu nhờn

Lít

300-2.000

7

Mỡ nhờn

Kg

300-2.000

II

Than đá

 

 

1

Than nâu

Tấn

10.000-30.000

2

Than an-tra-xít (antraxit)

Tấn

20.000-50.000

3

Than mỡ

Tấn

10.000-30.000

4

Than đá khác

Tấn

10.000-30.000

III

Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

kg

1.000-5.000

IV

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

kg

30.000-50.000

V

Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

500-2.000

VI

Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

VII

Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

VIII

Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

2. Căn cứ vào Biểu khung thuế quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.

Chương 3.

KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ VÀ HOÀN THUẾ

Điều 9. Thời điểm tính thuế

1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.

2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.

3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Điều 10. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế

1. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu.

3. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.

Điều 11. Hoàn thuế

Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:

1. Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;

2. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;

3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.

4. Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;

5. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

2. Các quy định về thu phí xăng, dầu tại Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 13. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều, Khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Phú Trọng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Law No. 57/2010/QH12 of November 15, 2010 Environmental protection Tax

Số hiệu: 57/2010/QH12
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 15/11/2010
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2012
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Law No. 57/2010/QH12 of November 15, 2010 En...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký