Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 11 tháng 12 năm 2014, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 19/2014/L-CTN về việc công bố Luật Công an nhân dân năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm công bố đạo luật quy định về tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới. Văn bản xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với toàn bộ hệ thống lực lượng Công an nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Cụ thể, phạm vi điều chỉnh bao gồm các quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tuyển chọn, phân loại, phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương; chế độ, chính sách và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với Công an nhân dân. Đối tượng áp dụng của văn bản là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và các cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân. Phạm vi điều chỉnh của Luật Công an nhân dân
  • Quy định toàn diện về nguyên tắc tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng Công an nhân dân.
  • Xác định rõ chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân công an.
  • Quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc phối hợp, hỗ trợ và xây dựng lực lượng Công an nhân dân.
Đối tượng áp dụng của luật
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân công an.
  • Cơ quan, tổ chức và công dân Việt Nam liên quan đến hoạt động của Công an nhân dân.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan.
Giải thích các thuật ngữ pháp lý quan trọng
  • Công an nhân dân: Là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: Là công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong các lĩnh vực nghiệp vụ của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: Là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật hoạt động trong Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm tương ứng.
  • Chiến sĩ nghĩa vụ: Là công dân Việt Nam thực hiện nghĩa vụ quân sự trong lực lượng Công an nhân dân.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân
  • Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.
  • Tổ chức tập trung, thống nhất, chuyên sâu, tinh gọn và theo hệ thống tổ chức từ trung ương đến cơ sở.
  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Dựa vào nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân; kết hợp sức mạnh của thời đại với sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Lệnh công bố Luật Công an nhân dân năm 2014 có hiệu lực kể từ ngày ký. Luật Công an nhân dân năm 2014 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, thay thế cho Luật Công an nhân dân năm 2005.

CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2014/L-CTN

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2014

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật Công an nhân dân

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2014.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trương Tấn Sang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật Công an nhân dân 2014

Số hiệu: 33/2014/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 09/12/2014
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trương Tấn Sang
Ngày công báo: 30/12/2014
Số công báo: Từ số 1177 đến số 1178
Ngày hiệu lực: 09/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật Công an nhân dân 2014?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký