Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh công bố Luật Công an nhân dân năm 2005 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm công bố chính thức đạo luật quan trọng này sau khi được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 29 tháng 11 năm 2005. Đây là văn bản pháp lý nền tảng, đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đồng thời xác lập cơ sở pháp lý vững chắc cho tổ chức và hoạt động của lực lượng Công an nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Phạm vi áp dụng của văn bản bao trùm toàn bộ các hoạt động quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, cơ cấu tổ chức, chế độ chính sách của lực lượng công an, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên thuộc lực lượng Công an nhân dân, cùng các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, công dân Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài cư trú, hoạt động tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh toàn diện của Luật Công an nhân dân

  • Xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.
  • Quy định cụ thể về chế độ, chính sách, nghĩa vụ, trách nhiệm cũng như các quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân, viên chức công tác trong lực lượng.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp giữa Công an nhân dân với các cơ quan, tổ chức và trách nhiệm của toàn xã hội trong việc tham gia xây dựng lực lượng công an vững mạnh, bảo vệ an ninh tổ quốc.

Đối tượng áp dụng rộng rãi và chặt chẽ

  • Áp dụng đối với mọi sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn (chiến sĩ nghĩa vụ) và công nhân, viên chức thuộc Công an nhân dân.
  • Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ an ninh, trật tự.
  • Áp dụng đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bảo đảm mọi chủ thể đều phải tôn trọng và chấp hành các quy định pháp luật về an ninh, trật tự do lực lượng công an thực thi.

Vị trí và chức năng cốt lõi của lực lượng Công an nhân dân

  • Là lực lượng vũ trang nhân dân, làm nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Thực hiện chức năng tham mưu cho Đảng và Nhà nước về chủ trương, chính sách, pháp luật và chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
  • Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên phạm vi cả nước; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động nghiêm ngặt

  • Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, sự giám sát của nhân dân và sự chỉ huy, điều hành trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.
  • Tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chỉ huy đơn thủ trưởng, bảo đảm tính thống nhất, chặt chẽ và thông suốt từ trung ương đến cơ sở.
  • Hoạt động tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; chủ động phòng ngừa, tích cực đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
  • Dựa vào nhân dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc và của cả hệ thống chính trị để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao.

Lệnh công bố có hiệu lực thi hành cùng thời điểm với Luật Công an nhân dân năm 2005, chính thức phát sinh hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006. Văn bản này thay thế cho Pháp lệnh Công an nhân dân năm 1989 và các quy định trước đây trái với Luật này, tạo ra một hành lang pháp lý đồng bộ, hiện đại cho hoạt động của lực lượng công an trong thời kỳ mới.

CHỦ TỊCH NƯỚC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 30/2005/L-CTN

Hà Nội , ngày 12 tháng 12 năm 2005

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ:

Luật Công an nhân dân.

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005./.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC




Trần Đức Lương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật Công an nhân dân năm 2005

Số hiệu: 30/2005/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 12/12/2005
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: 16/02/2006
Số công báo: Từ số 31 đến số 32
Ngày hiệu lực: 12/12/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật Công an nhân dân năm 2005?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký