Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 29 tháng 6 năm 2006, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh công bố Luật công nghệ thông tin năm 2006, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý cho ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam. Văn bản này là cơ sở pháp lý cao nhất để chính thức đưa Luật công nghệ thông tin vào đời sống kinh tế - xã hội.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Lệnh công bố có phạm vi ảnh hưởng trên toàn quốc, hướng tới mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động ứng dụng, phát triển và quản lý công nghệ thông tin tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Lệnh công bố và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

  • Công bố ban hành luật: Lệnh ghi nhận việc công bố chính thức Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 9, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho các hoạt động trong môi trường số.
  • Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ luật điều chỉnh các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm, cùng quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào lĩnh vực này.
  • Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng rộng rãi đối với cả tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ thông tin tại Việt Nam.
  • Nguyên tắc áp dụng pháp luật (Điều 3): Quy định thứ tự ưu tiên áp dụng pháp luật chuyên ngành và việc tuân thủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên khi có sự khác biệt về quy định.
  • Hệ thống giải thích từ ngữ (Điều 4): Chuẩn hóa các khái niệm nền tảng như "công nghệ thông tin", "môi trường mạng", "cơ sở dữ liệu", "phần cứng", "phần mềm""an toàn thông tin" nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Lệnh công bố có hiệu lực thi hành ngay sau khi ban hành, làm căn cứ để Luật công nghệ thông tin năm 2006 chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

CHỦ TỊCH NƯỚC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 09/2006/L-CTN

Hà Nội , ngày 12 tháng 07 năm 2006

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật công nghệ thông tin.

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006./.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC  




Nguyễn Minh Triết

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật công nghệ thông tin 2006

Số hiệu: 09/2006/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 12/07/2006
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Nguyễn Minh Triết
Ngày công báo: 07/11/2006
Số công báo: Từ số 7 đến số 8
Ngày hiệu lực: 12/07/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật công nghệ thông tin 2006?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký