Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 27/2005/L-CTN ngày 12 tháng 12 năm 2005 về việc công bố Luật Đầu tư được ban hành nhằm chính thức công bố và đưa vào áp dụng Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.

Văn bản này xác lập cơ sở pháp lý tối cao cho hoạt động đầu tư tại Việt Nam, áp dụng đối với mọi hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Phạm vi áp dụng bao gồm các hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, các biện pháp bảo đảm đầu tư, ưu đãi đầu tư cũng như công tác quản lý nhà nước về đầu tư.

Nội dung Lệnh công bố của Chủ tịch nước
  • Chủ tịch nước quyết định công bố Luật Đầu tư đã được Quốc hội thông qua nhằm tạo hành lang pháp lý thống nhất, bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
  • Lệnh công bố khẳng định tính hợp hiến, hợp pháp và quy trình ban hành chặt chẽ của Luật Đầu tư 2005 theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
  • Phạm vi điều chỉnh: Luật quy định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng thống nhất cho cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam, cũng như hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài. Sự thống nhất này xóa bỏ ranh giới phân biệt đối xử giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trước đây.
Áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế (Điều 3)
  • Thứ tự ưu tiên áp dụng: Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của Luật Đầu tư với quy định của luật khác về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Luật Đầu tư.
  • Áp dụng điều ước quốc tế: Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
  • Áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế: Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các bên liên quan có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế, với điều kiện việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Các khái niệm và thuật ngữ pháp lý cốt lõi (Điều 4)
  • Đầu tư: Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Nhà đầu tư: Định nghĩa rộng rãi bao gồm tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài.
  • Đầu tư trực tiếp và Đầu tư gián tiếp: Luật phân định rõ đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tự mình tham gia quản lý hoạt động đầu tư; trong khi đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
  • Vốn đầu tư: Là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.

Lệnh công bố Luật Đầu tư 2005 có hiệu lực thi hành đồng bộ với Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2006, thay thế cho Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998 và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996.

 CHỦ TỊCH NƯỚC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 32/2005/L-CTN

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2005

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến  pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ:

Luật Đầu tư.

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005./.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC  




Trần Đức Lương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật Đầu tư 2005

Số hiệu: 32/2005/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 12/12/2005
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: 26/02/2006
Số công báo: Từ số 41 đến số 42
Ngày hiệu lực: 12/12/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật Đầu tư 2005?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký