Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 28 tháng 11 năm 2014, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 23/2014/L-CTN về việc công bố Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 20 tháng 11 năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền móng cho việc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân theo Hiến pháp năm 2013.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Hộ tịch 2014

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định toàn diện về quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch; cùng trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm công dân Việt Nam cư trú trong nước và nước ngoài; người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam; và người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có yêu cầu đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của Luật bao gồm các hoạt động đăng ký hộ tịch (khai sinh, kết hôn, giám hộ, nhận cha mẹ con, khai tử, thay đổi cải chính hộ tịch); quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch và phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương.
  • Đối tượng áp dụng (Điều 2): Khẳng định quyền đăng ký hộ tịch là quyền nhân thân gắn liền với mỗi cá nhân. Luật áp dụng rộng rãi cho mọi công dân Việt Nam, đồng thời mở rộng điều chỉnh đối với người nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam nhằm bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp của họ phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Nội dung đăng ký hộ tịch (Điều 3): Phân định rõ ràng các nhóm nội dung đăng ký hộ tịch bao gồm:
    • Xác nhận các sự kiện hộ tịch: Khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; khai tử.
    • Ghi vào Sổ hộ tịch: Các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (như ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, thay đổi hộ tịch).
    • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác: Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm thay đổi quốc tịch, xác định cha, mẹ, con, nuôi con nuôi, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, thay đổi giới tính, hoặc tuyên bố mất tích, đã chết.
  • Giải thích từ ngữ và các khái niệm pháp lý (Điều 4): Chuẩn hóa các khái niệm cơ bản làm cơ sở áp dụng thống nhất pháp luật trên toàn quốc:
    • Hộ tịch: Là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết.
    • Đăng ký hộ tịch: Là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, nhằm tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp và thực hiện quản lý dân cư.
    • Cơ sở dữ liệu hộ tịch: Là tập hợp thông tin hộ tịch của cá nhân được lưu trữ, quản lý để phục vụ cho công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và chia sẻ thông tin với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác.
    • Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử: Là bước đột phá công nghệ, được xây dựng để lưu trữ thông tin hộ tịch số hóa, kết nối trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm tối giản hóa giấy tờ hành chính cho người dân.

Hiệu lực thi hành

Luật Hộ tịch năm 2014 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Kể từ thời điểm này, các quy định cũ về đăng ký hộ tịch trái với Luật này đều bị bãi bỏ, mở ra kỷ nguyên mới trong việc quản lý dân cư bằng công nghệ số và đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính cho người dân.

CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2014/L-CTN

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2014

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật hộ tịch

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trương Tấn Sang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật hộ tịch 2014

Số hiệu: 18/2014/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 04/12/2014
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trương Tấn Sang
Ngày công báo: 29/12/2014
Số công báo: Từ số 1165 đến số 1166
Ngày hiệu lực: 04/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật hộ tịch 2014?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký