Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố Luật hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003 là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước tiến mới trong việc thể chế hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Nội dung trọng tâm của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào việc xác định phạm vi, nguyên tắc chủ đạo và trách nhiệm của các bên liên quan trong hoạt động giám sát.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và từng đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện quyền giám sát. Đồng thời, quy định cũng áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát của Quốc hội trên phạm vi cả nước.

- Khái niệm và các hình thức hoạt động giám sát của Quốc hội (Điều 1)

  • Hoạt động giám sát của Quốc hội được định nghĩa là việc Quốc hội theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
  • Giám sát tối cao thuộc thẩm quyền duy nhất của Quốc hội, được thực hiện tại các kỳ họp Quốc hội nhằm đánh giá toàn diện hoạt động của bộ máy nhà nước.
  • Bên cạnh giám sát tối cao, hoạt động giám sát còn được thực hiện thường xuyên, định kỳ thông qua Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội theo thẩm quyền do pháp luật quy định.

- Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động giám sát (Điều 2)

  • Nguyên tắc pháp quyền: Hoạt động giám sát phải tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi quy trình thực hiện.
  • Nguyên tắc dân chủ: Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo đảm sự tham gia và giám sát của nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước thông qua các đại biểu dân cử.
  • Nguyên tắc không gây cản trở: Hoạt động giám sát phải được tiến hành đúng trình tự, thủ tục, không được làm ảnh hưởng hoặc gây cản trở đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

- Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội (Điều 3)

  • Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước trung ương, bao gồm hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Thực hiện giám sát tối cao đối với việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhằm bảo đảm tính thống nhất, hợp hiến và hợp pháp của hệ thống pháp luật quốc gia.

- Trách nhiệm của đối tượng chịu sự giám sát (Điều 4)

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có nghĩa vụ nghiêm túc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định của cơ quan tiến hành giám sát.
  • Có trách nhiệm báo cáo trung thực, cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến nội dung giám sát khi có yêu cầu từ phía các cơ quan của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội.
  • Phải giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản về các vấn đề được chất vấn hoặc yêu cầu làm rõ, đồng thời nghiêm túc thực hiện các biện pháp khắc phục sai phạm, hạn chế theo kết luận giám sát.

Hiệu lực thi hành

Luật hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003 có hiệu lực thi hành theo quy định của Lệnh công bố từ Chủ tịch nước, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội trong thực tiễn.

CHỦ TỊCH NƯỚC
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 14/2003/L-CTN

Hà Nội , ngày 26 tháng 06 năm 2003 

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ:

Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội.

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003./.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC




Trần Đức Lương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003

Số hiệu: 14/2003/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 26/06/2003
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: 18/07/2003
Số công báo: Số 95
Ngày hiệu lực: 26/06/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật hoạt động giám sát của Quốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký