Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2005 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chính thức đưa các nội dung sửa đổi của Luật nghĩa vụ quân sự vào thực tiễn, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội tinh nhuệ, từng bước hiện đại và bảo đảm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với mọi công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào các quy định sửa đổi về thời hạn phục vụ tại ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ, các trường hợp tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ trong thời bình, cùng các chế độ chính sách đối với quân nhân và gia đình.

Các nội dung cốt lõi của Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi năm 2005

1. Rút ngắn thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ

  • Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ được điều chỉnh thống nhất là 18 tháng (thay vì các mức thời hạn khác nhau trước đây).
  • Đối với hạ sĩ quan và binh sĩ có chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo hoặc giữ chức vụ chỉ huy, thời hạn phục vụ tại ngũ có thể kéo dài hơn nhưng không quá 24 tháng.
  • Quy định này nhằm tạo sự công bằng xã hội, tối ưu hóa thời gian huấn luyện và tạo điều kiện cho thanh niên sớm trở lại tham gia lao động, sản xuất, phát triển kinh tế đất nước.

2. Quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ

  • Độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân nam trong thời bình được quy định từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
  • Công dân được gọi nhập ngũ phải bảo đảm các tiêu chuẩn về lý lịch chính trị rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt và có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng.

3. Chính sách tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình

  • Trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ: Áp dụng cho học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học theo hệ chính quy; người là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng người thân không có khả năng lao động; người có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.
  • Trường hợp miễn gọi nhập ngũ: Áp dụng đối với con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, bệnh binh hạng một; một người anh hoặc em trai của liệt sĩ; một con của thương binh hạng hai.

4. Chế độ, chính sách đối với quân nhân và thân nhân

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian tại ngũ được bảo đảm cung cấp đầy đủ về đời sống vật chất, tinh thần, chế độ phụ cấp và các quyền lợi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
  • Gia đình của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, hỗ trợ khó khăn đột xuất và các chính sách an sinh xã hội khác từ chính quyền địa phương.
  • Khi xuất ngũ, hạ sĩ quan và binh sĩ được hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm, được ưu tiên tiếp nhận lại nơi làm việc hoặc học tập trước khi nhập ngũ.

Hiệu lực thi hành

Lệnh công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2005 có hiệu lực thi hành kể từ ngày luật này chính thức có hiệu lực. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và nghiêm minh trong quá trình thực thi pháp luật về nghĩa vụ quân sự trên phạm vi cả nước.

CHỦ TỊCH NƯỚC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 05/2005/L-CTN

Hà Nội , ngày 24 tháng 06 năm 2005

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ:

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự.

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005./.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC




Trần Đức Lương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005

Số hiệu: 05/2005/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 24/06/2005
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: 20/09/2005
Số công báo: Từ số 29 đến số 30
Ngày hiệu lực: 24/06/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 20...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký