Lệnh của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm công bố và đưa vào áp dụng chính thức đạo luật thuế này, thay thế cho Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997 nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, bình đẳng và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Phạm vi điều chỉnh của văn bản tập trung vào việc công bố đạo luật quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 1)
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Các đối tượng cụ thể bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp dân doanh (Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân); Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các tổ chức nước ngoài sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Hợp tác xã, tổ hợp tác; Hộ gia đình và cá nhân kinh doanh.
- Đối tượng không thuộc diện nộp thuế (Điều 2)
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trừ các trường hợp hộ gia đình và cá nhân sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, có thu nhập cao theo quy định cụ thể của Chính phủ. Quy định này nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp và hỗ trợ nông dân.
- Giải thích từ ngữ và xác định cơ sở kinh doanh (Điều 3)
- Văn bản làm rõ khái niệm về cơ sở kinh doanh trong nước và cơ sở kinh doanh nước ngoài.
- Cơ sở kinh doanh trong nước bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Cơ sở kinh doanh nước ngoài bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Nghĩa vụ nộp thuế và tuân thủ pháp luật (Điều 4)
- Các cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Luật này.
- Nghiêm cấm mọi hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành
Lệnh công bố có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004, thay thế cho Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997 và các văn bản sửa đổi, bổ sung trước đó.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2003/L-CTN | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2003 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |