Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước công bố Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chính thức công bố đạo luật điều chỉnh các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại Việt Nam. Luật tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2016, đánh dấu bước tiến lớn trong việc cụ thể hóa Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; tổ chức tôn giáo; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo. Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong việc tôn trọng, bảo đảm và thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

  • Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của Luật bao gồm toàn bộ các khía cạnh pháp lý liên quan đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong việc bảo đảm quyền tự do này.
  • Thiết lập hành lang pháp lý cho hoạt động của các tổ chức tôn giáo và các cơ sở tín ngưỡng trên phạm vi cả nước.

- Đối tượng áp dụng (Điều 2)

  • Áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
  • Đặc biệt mở rộng đối tượng áp dụng đối với người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, thể hiện chính sách nhân đạo và hội nhập quốc tế của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo cho cả người nước ngoài.

- Giải thích từ ngữ chuyên ngành (Điều 3)

Điều khoản này định nghĩa chi tiết các khái niệm cơ bản để làm cơ sở áp dụng thống nhất pháp luật, bao gồm:

  • Tín ngưỡng: Là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự thanh thản về tâm hồn cho cá nhân và cộng đồng.
  • Hoạt động tín ngưỡng: Là hoạt động thờ cúng tổ tiên; tưởng niệm và tôn vinh người có công với nước, với cộng đồng; thờ cúng thần, thánh, biểu tượng dân gian và các hoạt động lễ hội truyền thống khác.
  • Tôn giáo: Là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức.
  • Hoạt động tôn giáo: Là hoạt động truyền giáo, giảng đạo, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi tôn giáo; quản lý tổ chức tôn giáo; tổ chức khóa bồi dưỡng về tôn giáo và các hoạt động khác trực tiếp liên quan đến tôn giáo.
  • Tổ chức tôn giáo: Là tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của một tôn giáo được tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận nhằm thực hiện các hoạt động tôn giáo.

- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 4)

  • Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; bảo đảm để các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
  • Nhà nước tôn trọng, bảo vệ giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo; bảo hộ cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và tài sản hợp pháp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.
  • Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo, cá nhân hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật; đồng thời thực hiện quản lý nhà nước nhằm bảo đảm các hoạt động này diễn ra đúng khuôn khổ pháp lý.

Hiệu lực thi hành

Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực thi hành.

CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2016/L-CTN

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2016

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 80 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật tín ngưỡng, tôn giáo

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trần Đại Quang

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016

Số hiệu: 12/2016/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 01/12/2016
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày công báo: 26/12/2016
Số công báo: Từ số 1257 đến số 1258
Ngày hiệu lực: 01/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký