Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 12 tháng 4 năm 2002, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký ban hành Lệnh số 07/2002/L-CTN về việc công bố Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002. Đây là văn bản pháp lý nền tảng nhằm cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp về cơ quan xét xử, tạo cơ sở vững chắc cho việc kiện toàn tổ chức và hoạt động của hệ thống Tòa án nhân dân trong thời kỳ cải cách tư pháp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với toàn bộ hệ thống Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp, các Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân, cũng như các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động tố tụng và tổ chức bộ máy của ngành Tòa án tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Lệnh công bố và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

1. Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân (Điều 1)

  • Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp nhằm bảo vệ công lý và pháp chế.
  • Nhiệm vụ trọng tâm của Tòa án là bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân.
  • Thông qua hoạt động xét xử, Tòa án có trách nhiệm giáo dục công dân lòng trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội và ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác.

2. Hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân (Điều 2)

  • Hệ thống Tòa án nhân dân tại Việt Nam được tổ chức chặt chẽ bao gồm: Tòa án nhân dân tối cao; các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; và các Tòa án quân sự.
  • Quy định rõ cơ cấu các Tòa án quân sự gồm: Tòa án quân sự trung ương; các Tòa án quân sự quân khu và tương đương; các Tòa án quân sự khu vực.
  • Trong trường hợp đặc biệt cần thiết để giải quyết các nhiệm vụ khẩn cấp hoặc đặc thù, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền quyết định thành lập các Tòa án đặc biệt theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc tham gia của Hội thẩm nhân dân trong xét xử (Điều 3)

  • Hoạt động xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân bắt buộc phải có sự tham gia của Hội thẩm nhân dân, và đối với Tòa án quân sự là Hội thẩm quân nhân, trừ các trường hợp đặc biệt do pháp luật tố tụng quy định.
  • Khi tham gia xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán, biểu quyết theo đa số, nhằm bảo đảm tính dân chủ, khách quan và sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động tư pháp.

4. Nguyên tắc độc lập xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm (Điều 4)

  • Khi tiến hành xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm hoàn toàn độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
  • Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp, tác động từ các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân vào quá trình phán quyết của Thẩm phán và Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào, nhằm bảo đảm tính tôn nghiêm và công bằng của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Lệnh công bố của Chủ tịch nước có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2002, thay thế cho Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 1992 và các văn bản sửa đổi, bổ sung trước đó.

CHỦ TỊCH NƯỚC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 06/2002/L-CTN

Hà Nội , ngày 12 tháng 04 năm 2002

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT TỔ CHỨC TÒA ÁN NHÂN DÂN.

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, Kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ:

Luật Tổ chức Toà án nhân dân

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2002./.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC




Trần Đức Lương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2002

Số hiệu: 06/2002/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 12/04/2002
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: 05/06/2002
Số công báo: Số 25
Ngày hiệu lực: 12/04/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật Tổ chức Toà án nhân dân 200...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký