Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước công bố Luật tương trợ tư pháp được ban hành năm 2007 nhằm chính thức công bố và đưa vào áp dụng Luật tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tư pháp, giải quyết các vấn đề phát sinh có yếu tố nước ngoài giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của Luật tương trợ tư pháp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp trong bốn lĩnh vực chính bao gồm dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa Việt Nam và nước ngoài; đồng thời quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong hoạt động này.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Điều khoản này định hình toàn bộ khung pháp lý của Luật, phân định rõ bốn trụ cột hợp tác tư pháp quốc tế mà Việt Nam tham gia thực hiện:

  • Tương trợ tư pháp về dân sự: Thực hiện các yêu cầu tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, thu thập chứng cứ và các yêu cầu dân sự khác.
  • Tương trợ tư pháp về hình sự: Thực hiện các hoạt động điều tra, thu thập chứng cứ, truy cứu trách nhiệm hình sự liên quan đến vụ án hình sự.
  • Dẫn độ: Chuyển giao người có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự đang ở trên lãnh thổ nước mình cho nước yêu cầu để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án.
  • Chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù: Tạo điều kiện cho người bị kết án phạt tù được tiếp tục chấp hành hình phạt tại nước mà họ mang quốc tịch.

2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)

Xác định rõ các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự điều chỉnh của Luật, bao gồm các cơ quan tư pháp, cơ quan hành chính nhà nước của Việt Nam có thẩm quyền thực hiện tương trợ tư pháp và các đối tượng nước ngoài có liên quan trong quá trình thực thi các yêu cầu tương trợ.

3. Nguyên tắc tương trợ tư pháp (Điều 3)

Hoạt động tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước được thực hiện dựa trên các nguyên tắc nền tảng sau:

  • Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
  • Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Trong trường hợp chưa có điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài, hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không được trái với pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.

4. Áp dụng pháp luật và điều ước quốc tế (Điều 4)

Quy định thứ tự ưu tiên và cách thức áp dụng luật trong trường hợp có sự xung đột pháp lý:

  • Ưu tiên áp dụng quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nếu điều ước quốc tế đó có quy định khác với quy định của Luật này.
  • Trong trường hợp điều ước quốc tế hoặc pháp luật Việt Nam chưa có quy định, hoạt động tương trợ tư pháp có thể được thực hiện theo tập quán quốc tế nếu việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Hiệu lực thi hành

Lệnh công bố của Chủ tịch nước đưa Luật tương trợ tư pháp 2007 chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

CHỦ TỊCH NƯỚC
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

Số: 17/2007/L-CTN

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2007

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 50 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ:

Luật tương trợ tư pháp.

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Nguyễn Minh Triết

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật tương trợ tư pháp 2007

Số hiệu: 17/2007/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 05/12/2007
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Nguyễn Minh Triết
Ngày công báo: 30/01/2008
Số công báo: Từ số 81 đến số 82
Ngày hiệu lực: 05/12/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật tương trợ tư pháp 2007?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký