Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Văn bản này chính thức công bố Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2000, nhằm thay thế cho Pháp lệnh năm 1991, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ và chặt chẽ hơn trong tình hình mới.

Pháp lệnh áp dụng đối với mọi cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam. Người nước ngoài cư trú, hoạt động tại Việt Nam cũng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Khái niệm và phạm vi bí mật nhà nước (Điều 1)

  • Bí mật nhà nước được định nghĩa là những thông tin, tài liệu, dự án, đề án, địa điểm, vật, lời nói có nội dung quan trọng thuộc các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác mà Nhà nước chưa công bố hoặc không công bố.
  • Việc tiết lộ những thông tin này có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ chính trị, sự phát triển kinh tế - xã hội và lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước (Điều 2)

  • Bảo vệ bí mật nhà nước là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng và là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang nhân dân và của toàn thể công dân Việt Nam.
  • Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý nghiêm túc chấp hành các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 3)

  • Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, tiết lộ, chuyển giao, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Nghiêm cấm việc lợi dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân, hoặc cản trở việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước (Điều 4)

  • Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên phạm vi cả nước.
  • Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước, chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm.
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước tại địa phương, ngành mình.

Hiệu lực thi hành

Lệnh công bố có hiệu lực ngay từ thời điểm ban hành. Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2001, thay thế cho Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 10 năm 1991.

CHỦ TỊCH NƯỚC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 02/2001/L-CTN

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2001 

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn
cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 51 của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước

Đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X, thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2000./.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC  




Trần Đức Lương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000

Số hiệu: 02/2001/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 11/01/2001
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: 15/04/2001
Số công báo: Số 14
Ngày hiệu lực: 11/01/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký