Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 03 tháng 9 năm 1998, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 07/L-CTN công bố Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế. Pháp lệnh này đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 8 năm 1998 nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế của Việt Nam.

Pháp lệnh áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đề xuất, đàm phán, ký kết, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, thực hiện, giải thích, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ hiệu lực hoặc hủy bỏ các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một bên ký kết.

Nguyên tắc cơ bản trong ký kết và thực hiện điều ước quốc tế

  • Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế.
  • Tuân thủ các quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các điều ước quốc tế được ký kết không được trái với các quy định mang tính nền tảng của Hiến pháp.
  • Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda), bảo đảm mọi điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải được các cơ quan nhà nước, tổ chức và công dân nghiêm chỉnh tôn trọng và thực hiện.

Phân loại điều ước quốc tế và thẩm quyền quyết định

  • Điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước: Áp dụng đối với các hiệp ước hòa bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, các điều ước về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, hoặc các điều ước có nội dung liên quan chặt chẽ đến chủ quyền quốc gia. Thẩm quyền quyết định đàm phán, ký kết thuộc về Chủ tịch nước hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ: Áp dụng đối với các thỏa thuận hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực chuyên ngành khác. Thẩm quyền quyết định đàm phán, ký kết thuộc về Thủ tướng Chính phủ hoặc Chính phủ.

Trình tự, thủ tục đàm phán và ký kết điều ước quốc tế

  • Cơ quan đề xuất (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) có trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, trong đó phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung chính, đánh giá tác động chính trị, kinh tế - xã hội và mức độ tương thích với pháp luật trong nước.
  • Bộ Ngoại giao có vai trò chủ trì thẩm định về mặt ngoại giao, sự phù hợp với luật pháp quốc tế và tính thống nhất của hệ thống điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
  • Bộ Tư pháp phối hợp thẩm định về tính hợp hiến, hợp pháp và sự tương thích của điều ước quốc tế với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam.

Phê chuẩn, phê duyệt và gia nhập điều ước quốc tế

  • Phê chuẩn là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với các điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc các điều ước có quy định phải phê chuẩn. Quốc hội hoặc Chủ tịch nước là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc phê chuẩn.
  • Phê duyệt được áp dụng đối với các điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt để có hiệu lực. Thẩm quyền phê duyệt thuộc về Chính phủ.
  • Gia nhập điều ước quốc tế đa phương được thực hiện theo quyết định của Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ tùy thuộc vào tính chất và nội dung của điều ước đó.

Hiệu lực thi hành

Lệnh của Chủ tịch nước công bố Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế năm 1998 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Pháp lệnh này thay thế cho Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế ngày 17 tháng 10 năm 1989, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong tiến trình hội nhập quốc tế và hoàn thiện hệ thống pháp luật đối ngoại của Việt Nam.

CHỦ TỊCH NƯỚC
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

Số: 07-L/CTN

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 1998

 

LỆNH

CÔNG BỐ PHÁP LỆNH VỀ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 51 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế

Đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X thông qua ngày 20 tháng 8 năm 1998.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trần Đức Lương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế năm 1998

Số hiệu: 07-L/CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 24/08/1998
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: 31/10/1998
Số công báo: Số 30
Ngày hiệu lực: 24/08/1998
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Pháp lệnh về ký kết và thực hiện...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký