Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000. Văn bản này mang lại những thay đổi quan trọng trong việc phân loại nghiệp vụ bảo hiểm, siết chặt quản lý tài chính, nâng cao năng lực của các doanh nghiệp bảo hiểm và bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Luật áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia bảo hiểm; các cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010

1. Bổ sung khái niệm về bảo hiểm hưu trí và bảo hiểm sức khỏe

  • Bảo hiểm hưu trí: Là nghiệp vụ bảo hiểm dành cho trường hợp người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi xác định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  • Bảo hiểm sức khỏe: Là loại hình bảo hiểm chi trả cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc cần chăm sóc sức khỏe theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

2. Quy định về địa điểm tham gia bảo hiểm

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm chỉ được phép tham gia bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Riêng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, họ được quyền lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới.

3. Hệ thống hóa lại các nghiệp vụ bảo hiểm

Luật phân định rõ ràng ba nhóm nghiệp vụ bảo hiểm chính bao gồm:

  • Bảo hiểm nhân thọ: Gồm bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí.
  • Bảo hiểm phi nhân thọ: Gồm bảo hiểm tài sản và thiệt hại; bảo hiểm hàng hóa vận chuyển (đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường hàng không); bảo hiểm hàng không; bảo hiểm xe cơ giới; bảo hiểm cháy, nổ; bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu; bảo hiểm trách nhiệm; bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính; bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; bảo hiểm nông nghiệp.
  • Bảo hiểm sức khỏe: Gồm bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
  • Các nghiệp vụ bảo hiểm khác do Chính phủ quy định cụ thể và Bộ Tài chính có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm bảo hiểm.

4. Quy định chặt chẽ về hoạt động tái bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm được phép tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác, bao gồm cả doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài và tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài. Tuy nhiên, các doanh nghiệp và tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của các công ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ Tài chính quy định nhằm đảm bảo an toàn tài chính.

5. Nguyên tắc hợp tác, cạnh tranh và đấu thầu trong kinh doanh bảo hiểm

  • Hợp tác: Doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hợp tác trong các lĩnh vực tái bảo hiểm, đồng bảo hiểm, giám định tổn thất, giải quyết quyền lợi bảo hiểm, đề phòng và hạn chế tổn thất, phát triển nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm bảo hiểm, đào tạo và quản lý đại lý bảo hiểm, chia sẻ thông tin để quản trị rủi ro.
  • Cạnh tranh lành mạnh: Cho phép cạnh tranh về điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính nhưng phải tuân thủ pháp luật về cạnh tranh, bảo đảm an toàn tài chính của doanh nghiệp. Mức phí bảo hiểm phải phù hợp với điều kiện, phạm vi và mức trách nhiệm bảo hiểm.
  • Đấu thầu bắt buộc: Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc của doanh nghiệp nhà nước, bắt buộc phải thực hiện đấu thầu công khai, minh bạch về các điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Các hành vi bị nghiêm cấm: Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc với bên mua bảo hiểm để phân chia thị trường; can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ép buộc hoặc ngăn cản tham gia bảo hiểm; thông tin, quảng cáo sai sự thật; tranh giành khách hàng bất hợp pháp; khuyến mại bất hợp pháp.

6. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm

Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi thuộc một trong ba trường hợp sau:

  1. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.
  2. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận cụ thể giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm.
  3. Có bằng chứng rõ ràng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.

7. Các hình thức tổ chức kinh doanh bảo hiểm và điều kiện góp vốn

  • Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm: Công ty cổ phần bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, hợp tác xã bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
  • Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có đủ năng lực tài chính và phải có bằng chứng để chứng minh nguồn tài chính hợp pháp khi tham gia góp vốn.

8. Quản lý nhân sự chủ chốt và các thay đổi lớn của doanh nghiệp

Doanh nghiệp bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi các chức danh chủ chốt bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), chuyên gia tính toán. Đồng thời, việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp hoặc đầu tư ra nước ngoài cũng phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

9. Quản lý đại lý bảo hiểm và chứng chỉ đào tạo

Đại lý bảo hiểm hoạt động phải có Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định chi tiết về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo và việc cấp chứng chỉ này. Đối với các chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng và không cần làm thủ tục chuyển đổi.

10. Trích lập Quỹ dự trữ và Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm

  • Quỹ dự trữ bắt buộc: Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế để bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thuế theo quy định trong điều lệ.
  • Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm: Được thành lập nhằm bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán. Nguồn quỹ được trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên phí bảo hiểm áp dụng đối với tất cả hợp đồng bảo hiểm. Chính phủ quy định chi tiết việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ này.

11. Hình thức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn môi giới bảo hiểm.
  • Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
  • Cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định của Chính phủ.
  • Đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam (văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam).
  • Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho các tổ chức này.

12. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát nhà nước

  • Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm thông qua hoạt động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành tuân thủ theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra.

Hiệu lực thi hành

Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2011. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm.

QUC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Luật số: 61/2010/QH12

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM

Căn c Hiến pháp c Cộng h hội ch nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.

1. Bổ sung khoản 19 và khoản 20 Điều 3 như sau:

“19. Bảo hiểm hưu trí nghip v bo hiểm cho trưng hp ngưi được bảo hiểm đạt đến độ tuổi c đnh đưc doanh nghip bảo him trả tin bo hiểm theo thỏa thuận trong hp đồng bo hiểm.

20. Bo him sức kholà loi hình bảo hiểm cho trường hp người được bảo hiểm bthương tật, tai nạn, m đau, bệnh tt hoặc chăm c sức khỏe được doanh nghiệp bảo hiểm trtin bảo him theo tha thuận trong hp đồng bảo hiểm.

2. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Tổ chc, nhân nhu cầu bo hiểm chỉ đưc tham gia bo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam; doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, ngưi nưc ngoài làm việc tại Việt Nam nhu cầu bo hiểm được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hot động tại Việt Nam hoặc s dụng dch v bảo hiểm qua biên gii.”

3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 7. Các loại nghiệp vụ bảo hiểm

1. Bảo hiểm nhân thbao gồm:

a) Bảo hiểm trọn đi;

b) Bảo hiểm sinh k;

c) Bảo hiểm tk;

d) Bảo hiểm hỗn hp;

đ) Bảo hiểm trả tiền định kỳ;

e) Bảo hiểm liên kết đu tư;

g) Bảo hiểm hưu trí.

2. Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:

a) Bảo hiểm tài sản và bo hiểm thiệt hại;

b) Bo him hàng hoá vận chuyển đường bộ, đưng biển, đưng thủy nội đa, đường sắt và đường hàng không;

c) Bảo hiểm hàng không;

d) Bảo hiểm xe cơ gii;

đ) Bảo hiểm cháy, nổ;

e) Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sca chủ tàu;

g) Bảo hiểm trách nhim;

h) Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;

i) Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;

k) Bảo hiểm nông nghiệp.

3. Bảo hiểm sức khoẻ bao gồm:

a) Bảo hiểm tai nạn con ngưi;

b) Bảo hiểm y tế;

c) Bảo hiểm chăm sóc sc khoẻ.

4. Các nghip vụ bảo him khác do Chính phquy định.

5. Bộ Tài chính quy định Danh mục sn phẩm bo hiểm.”

4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Tái bảo hiểm

Doanh nghip bo hiểm thể i bo hiểm cho doanh nghip bảo hiểm khác, bao gồm cả doanh nghiệp bảo him nưc ngoài, tổ chức nhn tái bảo him nưc ngoài. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chc nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của công ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ Tài chính quy định.”

5. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Hợp tác, cạnh tranh và đấu thầu trong kinh doanh bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghip môi gii bo hiểm đưc hp tác trong việc tái bảo hiểm, đng bảo hiểm, giám định tổn thất, giải quyết quyền li bo hiểm, đề phòng hn chế tổn thất, phát triển nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm bảo hiểm, đào tạo quản đại bảo hiểm, chia sẻ thông tin để quản trị rủi ro.

2. Doanh nghip bo hiểm đưc cnh tranh v điều kin, phạm vi, mc trách nhim, mc phí, cht ng dch v, năng lc bo him và năng lc i chính.

Vic cnh tranh phi theo quy định ca pp luật v cnh tranh và bo đm an toàn tài chính của doanh nghiệp bo him; mc phí bo hiểm phi phù hp vi điều kin, phạm vi, mc trách nhim bo him.

3. Dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sn thuộc s hữu nhà c hoc ca doanh nghiệp nhà nước phải thực hin đấu thầu v điều kin, phm vi, mức trách nhiệm, mc phí, chất lượng dch v, năng lc bảo him và năng lc tài chính của doanh nghip bảo hiểm.

Vic đu thầu phi bo đm ng khai, minh bch theo quy đnh của Luật này pháp luật về đấu thầu.

4. Nghiêm cm các hành vi sau đây:

a) Cu kết gia c doanh nghip bo him hoặc gia doanh nghip bo hiểm vi bên mua bảo him nhằm phân chia th trưng bo him, khép kín dch v bo him;

b) Can thiệp ti pp luật vào vic lựa chn doanh nghip bo him;

c) Li dụng chc v, quyền hn ch đnh, u cu, ép buộc, ngăn cn t chức, cá nn tham gia bo him;

d) Thông tin, quảng cáo sai s thật v nội dung, phm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm, làm tổn hại đến quyền, li ích hp pháp ca bên mua bảo hiểm;

đ) Tranh giành khách hàng i các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoc khách hàng của doanh nghip bảo hiểm, đại bo him, doanh nghiệp môi gii bảo hiểm khác;

e) Khuyến mại bất hp pháp;

g) Hành vi bt hp pháp khác trong hợp tác, cnh tranh và đấu thầu.”

6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 15. Thi điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm

Trách nhim bo him pt sinh khi có mt trong những trưng hp sau đây:

1. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;

2. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và n mua bảo him v vic bên mua bảo him n phí bo hiểm;

3. bằng chứng v việc hp đng bảo hiểm đã được giao kết bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.”

7. Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 59. Các tổ chc kinh doanh bo hiểm

Các tổ chc kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

1. Công ty c phần bo him;

2. Công ty trách nhim hu hn bo him;

3. Hợp tác xã bảo hiểm;

4. Tổ chc bảo hiểm ơng hỗ.”

8. Bổ sung khoản 5 Điều 63 như sau:

“5. Tổ chc, nhân tham gia góp vn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghip môi gii bo him phải đủ năng lc tài chính và bằng chng để chứng minh nguồn tài chính hp pháp khi tham gia góp vn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.

9. Điểm g và điểm h khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“g) Chủ tịch Hội đng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), chuyên gia tính toán;

h) Chia tách, sáp nhp, hp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghip, đầu tư ra nước ngoài.”

10. Điểm c khoản 1 Điều 86 được sửa đổi, bổ sung như sau:

c) Có Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.

Bộ Tài chính quy định về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, việc cấp Chứng chỉ đại lý bảo hiểm.”

11. Điều 97 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 97. Qu dự trữ và Qu bảo v ngưi đưc bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bo him, doanh nghip môi gii bảo hiểm phải lập quỹ dự tr bắt buc để bổ sung vốn điều l và bo đm khả năng thanh tn. Quỹ d trữ bắt buộc được trích hàng năm theo t lệ 5% li nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính ph quy định.

2. Ngoài qu dự tr bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghip môi gii bảo hiểm có th lập các quỹ d tr khác t li nhuận sau thuế của năm i chính theo quy định trong điều lệ của doanh nghiệp bo him, doanh nghiệp môi gii bảo hiểm.

3. Quỹ bảo v ngưi được bo hiểm được thành lp để bo v quyền li ca ngưi được bảo hiểm trong trường hp doanh nghip bảo hiểm psn hoc mất khả năng thanh toán.

Nguồn để lp Quỹ bảo v ngưi được bảo hiểm đưc trích lập theo tỷ lệ phn trăm trên phí bảo hiểm áp dụng đối vi tất cả hợp đng bảo hiểm.

Chính phủ quy định việc trích lập và quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.

12. Điều 105 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 105. Hình thức hoạt động

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Công ty trách nhim hu hn bo him, công ty trách nhiệm hu hạn môi gii bảo hiểm;

b) Chi nnh doanh nghip bo hiểm phi nhân th nưc ngoài.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi gii bo hiểm nước ngoài cung cấp dch v bo him qua biên gii theo quy đnh ca Chính ph.

3. Doanh nghiệp bo hiểm, doanh nghip môi gii bo hiểm nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại din không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.”

13. Điều 108 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 108. Thm quyn cp giy phép

Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lp và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghip môi gii bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; giấy phép đt văn phòng đại diện của doanh nghip bảo hiểm, doanh nghip môi giới bảo hiểm c ngoài tại Việt Nam.

14. Khoản 4 Điều 120 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Giám sát hoạt động kinh doanh bo hiểm thông qua hoạt đng nghiệp vụ, tình hình tài chính, qun tr doanh nghip, quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi gii bo hiểm; áp dụng các biện pháp cần thiết để doanh nghip bảo hiểm bảo đảm các yêu cầu về tài chính và thực hiện nhng cam kết vi bên mua bảo him;”

15. Điều 122 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 122. Thanh tra chuyên ngành kinh doanh bo hiểm

1. Cơ quan quản n nước v kinh doanh bảo hiểm thực hiện chc ng thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo him.

2. Tổ chức hoạt động ca thanh tra chuyên nnh kinh doanh bảo hiểm theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra.”

16. Bổ sung khoản 3 Điều 127 như sau:

“3. Chng ch đào tạo đại bảo hiểm đã được cp trưc ngày Luật này hiu lc vẫn có giá trsdng, không phải làm thủ tục chuyển đổi thành Chứng chỉ đại lý bảo hiểm.”

Điều 2

1. Luật này có hiệu lc thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2011.

2. Chính ph quy đnh chi tiết hướng dn các điều, khoản đưc giao trong Luật; hưng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nnước.

Luật này đã được Quc hội nước Cng h hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010.

CHỦ TỊCH QUC HỘI




Nguyễn Phú Trọng

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản được căn cứ
Văn bản thay thế
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010

Số hiệu: 61/2010/QH12
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 24/11/2010
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày công báo: 01/04/2011
Số công báo: Từ số 165 đến số 166
Ngày hiệu lực: 01/07/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bảo hiểm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký