Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 03/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy hoạt động của Đài phát thanh quốc gia, đáp ứng yêu cầu thông tin, tuyên truyền trong kỷ nguyên số và truyền thông đa phương tiện.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và các tổ chức, cá nhân chịu sự tác động từ hoạt động của Đài Tiếng nói Việt Nam.

Vị trí pháp lý và chức năng của Đài Tiếng nói Việt Nam

  • Đài Tiếng nói Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, giữ vai trò là đài phát thanh quốc gia.
  • Thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân thông qua các chương trình phát thanh và các loại hình báo chí, truyền thông đa phương tiện khác.
  • Tên viết tắt tiếng Việt là TNVN; tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là Voice of Vietnam (viết tắt là VOV).
  • Chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông về các lĩnh vực báo chí, phát thanh và truyền hình.

Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi

Đài Tiếng nói Việt Nam được giao thực hiện 18 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể, bao gồm:

  • Chiến lược và quy hoạch: Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án quan trọng của Đài; đồng thời tham gia xây dựng chiến lược phát triển chung của hệ thống phát thanh, truyền hình Việt Nam.
  • Quản lý nội dung và phát sóng: Quyết định và chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, chương trình, thời lượng phát sóng hàng ngày trên các kênh, phạm vi phủ sóng và tác động thông tin đối nội, đối ngoại.
  • Sản xuất và truyền dẫn: Tổ chức sản xuất, truyền dẫn, phát sóng, phát hành và lưu trữ các chương trình phát thanh, truyền hình, báo điện tử, báo in theo quy định pháp luật.
  • Quản lý kỹ thuật và công nghệ: Trực tiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên dùng phục vụ sản xuất và phát sóng; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực truyền thông.
  • Hợp tác quốc tế và tài chính: Thực hiện hợp tác quốc tế; phối hợp xây dựng cơ chế tài chính đặc thù trình Chính phủ phê duyệt; thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Đài thành lập hoặc góp vốn.
  • Quản lý tổ chức và nhân sự: Quản lý bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền.
  • Quản lý tài sản và ngân sách: Quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách, tài sản nhà nước được giao ở trong và ngoài nước; điều phối nguồn tài chính giữa các đơn vị trực thuộc.

Cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam

Cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam được phân định rõ ràng thành 3 nhóm đơn vị với tổng số 27 đầu mối trực thuộc:

  • Các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc (06 đơn vị): Ban Thư ký biên tập (gồm 05 phòng), Ban Tổ chức cán bộ (gồm 04 phòng), Ban Kế hoạch - Tài chính (gồm 03 phòng), Ban Hợp tác quốc tế (gồm 03 phòng), Ban Kiểm tra (gồm 01 phòng) và Văn phòng (gồm 07 phòng).
  • Các tổ chức sản xuất chương trình (17 đơn vị):
    • Các Ban biên tập chuyên môn: Ban Thời sự (VOV1), Ban Văn hóa - Xã hội (VOV2), Ban Âm nhạc (VOV3), Ban Dân tộc (VOV4), Ban Đối ngoại (VOV5), Ban Văn học - Nghệ thuật (VOV6).
    • Các cơ quan báo chí, truyền hình: Báo Điện tử VOV (VOV.VN), Báo Tiếng nói Việt Nam (Báo VOV), Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC, Kênh VOV Giao thông (VOVGT).
    • Các cơ quan thường trú trong nước: Đông Bắc, Tây Bắc, Miền Trung, Tây Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng bằng Sông Cửu Long.
    • Các cơ quan thường trú tại nước ngoài được thành lập theo quy định pháp luật.
  • Các đơn vị kỹ thuật, kinh doanh và dịch vụ (04 đơn vị): Trung tâm Kỹ thuật phát thanh truyền hình, Trung tâm Sản xuất và Lưu trữ Chương trình, Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền thông, Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Truyền thông (R&D).

Chế độ lãnh đạo và điều hành

  • Đài Tiếng nói Việt Nam hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Lãnh đạo Đài gồm có Tổng Giám đốc và không quá 04 Phó Tổng Giám đốc.
  • Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
  • Tổng Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đài.
  • Các Phó Tổng Giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công.
  • Tổng Giám đốc có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị này.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Nghị định 03/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 55/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam.
  • Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam.

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Đài Tiếng nói Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, là đài phát thanh quốc gia thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân bằng các chương trình phát thanh và các loại hình báo chí, truyền thông đa phương tiện khác.

2. Đài Tiếng nói Việt Nam có tên viết tắt tiếng Việt là TNVN; tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là Voice of Vietnam, viết tắt là VOV.

3. Đài Tiếng nói Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông về báo chí, phát thanh, truyền hình.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm, các dự án quan trọng của Đài Tiếng nói Việt Nam và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng, trình cấp có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia; ban hành tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung, chương trình, thời lượng phát sóng hàng ngày trên các kênh chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, phạm vi phủ sóng, phạm vi tác động thông tin đối nội và đối ngoại theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch phát triển của hệ thống phát thanh, truyền hình Việt Nam.

5. Tổ chức sản xuất, truyền dẫn, phát sóng, phát hành, lưu trữ các chương trình phát thanh, truyền hình, báo điện tử, báo in theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý, quyết định các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tham gia thẩm định các đề án, dự án quan trọng thuộc chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

7. Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng của Đài Tiếng nói Việt Nam để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng chương trình, kênh chương trình trong nước và ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phát thanh và truyền thông khác.

9. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đài Tiếng nói Việt Nam theo quy định của pháp luật.

10. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế tài chính đặc thù của Đài Tiếng nói Việt Nam để trình Chính phủ phê duyệt.

11. Thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với các doanh nghiệp do Đài Tiếng nói Việt Nam quyết định thành lập và đối với phần vốn góp tại các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

12. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Đài Tiếng nói Việt Nam theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

13. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành phát thanh theo quy định của pháp luật.

14. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

15. Quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước được giao ở trong và ngoài nước; điều phối các nguồn tài chính giữa các đơn vị trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.

16. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện chế độ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

18. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Ban Thư ký biên tập.

2. Ban Tổ chức cán bộ.

3. Ban Kế hoạch - Tài chính.

4. Ban Hợp tác quốc tế.

5. Ban Kiểm tra.

6. Văn phòng.

7. Ban Thời sự (VOV1).

8. Ban Văn hóa - Xã hội (VOV2).

9. Ban Âm nhạc (VOV3).

10. Ban Dân tộc (VOV4).

11. Ban Đối ngoại (VOV5).

12. Ban Văn học - Nghệ thuật (VOV6).

13. Báo Điện tử VOV (VOV.VN).

14. Báo Tiếng nói Việt Nam (Báo VOV).

15. Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC.

16. Kênh VOV Giao thông (VOVGT).

17. Cơ quan thường trú khu vực Đông Bắc.

18. Cơ quan thường trú khu vực Tây Bắc.

19. Cơ quan thường trú khu vực Miền Trung.

20. Cơ quan thường trú khu vực Tây Nguyên.

21. Cơ quan thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh.

22. Cơ quan thường trú khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.

23. Các cơ quan thường trú tại nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật.

24. Trung tâm Kỹ thuật phát thanh truyền hình.

25. Trung tâm Sản xuất và Lưu trữ Chương trình.

26. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền thông.

27. Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Truyền thông (R&D).

Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này là các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc; các đơn vị quy định từ khoản 7 đến khoản 23 Điều này là các tổ chức sản xuất chương trình; các đơn vị quy định từ khoản 24 đến khoản 27 Điều này là các đơn vị kỹ thuật, kinh doanh và dịch vụ.

Ban Thư ký biên tập có 05 phòng, Ban Tổ chức cán bộ có 04 phòng, Ban Kế hoạch - Tài chính có 03 phòng, Ban Hợp tác quốc tế có 03 phòng, Ban Kiểm tra có 01 phòng, Văn phòng có 07 phòng.

Điều 4. Lãnh đạo

1. Đài Tiếng nói Việt Nam có Tổng Giám đốc và không quá 04 Phó Tổng Giám đốc.

2. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đài Tiếng nói Việt Nam; các Phó Tổng Giám đốc giúp việc Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công.

4. Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 55/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 03/2018/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam

Số hiệu: 03/2018/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 04/01/2018
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 20/01/2018
Số công báo: Từ số 91 đến số 92
Ngày hiệu lực: 04/01/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 03/2018/NĐ-CP về quy định chức năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký