- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài và song ngữ: Thay đổi quy định cũ để tập trung thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính đối với tất cả các loại giấy tờ, văn bản được thể hiện bằng tiếng nước ngoài hoặc các loại giấy tờ, văn bản song ngữ (sử dụng đồng thời cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài).
- Chứng thực chữ ký người dịch và chữ ký trên văn bản nước ngoài, song ngữ:
- Thực hiện chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
- Thực hiện chứng thực chữ ký của cá nhân trong các giấy tờ, văn bản được viết bằng tiếng nước ngoài và các giấy tờ, văn bản song ngữ.
- Mở rộng thẩm quyền chứng thực các việc của cấp xã: Bổ sung điểm c vào khoản 1 Điều 5, cho phép cơ quan có thẩm quyền chứng thực cấp huyện thực hiện chứng thực các việc quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP (bao gồm các việc chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt vốn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã). Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi có thể lựa chọn địa điểm thực hiện chứng thực linh hoạt hơn.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2012/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2012 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
1. Điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 được sửa đổi như sau:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ.
b) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ.
2. Bổ sung
c) Chứng thực các việc quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 2 Công văn 2421/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 1 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 2 Văn bản hợp nhất 8021/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký do Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Công văn 9277/BTP-HCTP năm 2012 hướng dẫn thẩm quyền chứng thực giấy tờ, văn bản song ngữ do Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Công văn 2421/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành