Ngày 11 tháng 01 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 05/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân. Nghị định này tập trung điều chỉnh các quy định về chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất nhằm hỗ trợ kịp thời cho gia đình và người thân của hạ sĩ quan, chiến sĩ đang thực hiện nghĩa vụ trong lực lượng Công an nhân dân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định chi tiết về chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân. Đối tượng thân nhân được áp dụng chế độ bao gồm:
- Bố đẻ, mẹ đẻ của hạ sĩ quan, chiến sĩ.
- Bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng của hạ sĩ quan, chiến sĩ.
- Người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng hạ sĩ quan, chiến sĩ.
- Vợ hoặc chồng của hạ sĩ quan, chiến sĩ.
- Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, chiến sĩ.
Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất
Nghị định quy định cụ thể các mức trợ cấp khó khăn đột xuất cho thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp ốm đau, điều trị dài ngày: Thân nhân bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc phải điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được hưởng mức trợ cấp là 500.000 đồng/suất/lần.
- Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn: Gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở được hưởng mức trợ cấp là 3.000.000 đồng/suất/lần. Chế độ trợ cấp đối với hai trường hợp nêu trên được thực hiện không quá 02 lần trong 01 năm đối với một đối tượng thân nhân.
- Trường hợp từ trần, mất tích: Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần hoặc có quyết định mất tích của cơ quan có thẩm quyền được hưởng mức trợ cấp là 2.000.000 đồng/suất.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất
Để được xét hưởng chế độ trợ cấp, hồ sơ đề nghị cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định:
- Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của hạ sĩ quan, chiến sĩ (theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định).
- Giấy tờ chứng minh tương ứng với từng trường hợp cụ thể: Giấy ra viện hoặc giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên đối với trường hợp ốm đau, điều trị; Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn; Giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận mất tích của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thân nhân từ trần, mất tích.
- Văn bản đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ (cấp tiểu đoàn hoặc cấp phòng, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương trở lên).
Trình tự và trách nhiệm thực hiện thủ tục
Quy trình giải quyết chế độ trợ cấp được thực hiện chặt chẽ qua các bước với thời hạn cụ thể:
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ: Có trách nhiệm lập bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất và nộp kèm các giấy tờ liên quan cho đơn vị trực tiếp quản lý của mình.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận tình trạng thiệt hại do tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai của gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ.
- Đơn vị trực tiếp quản lý: Tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phải tổng hợp, kiểm tra và đề nghị lên Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đồng thời, đơn vị trực tiếp có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp ngay khi có quyết định phê duyệt.
- Công an đơn vị, địa phương (cấp quyết định): Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, phải hoàn thành việc xem xét và ra quyết định trợ cấp khó khăn đột xuất. Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 05/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016. Nghị định này thay thế và làm hết hiệu lực thi hành của Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2016 |
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÂN NHÂN HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ NGHĨA VỤ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân.
Nghị định này quy định chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân (sau đây gọi là hạ sĩ quan, chiến sĩ).
Thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ gồm: Bố đẻ, mẹ đẻ; bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, chiến sĩ.
Điều 3. Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất
1. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp 500.000 đồng/suất/lần.
2. Gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở được trợ cấp 3.000.000 đồng/suất/lần.
Chế độ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện không quá 02 lần trong 01 năm đối với một đối tượng.
3. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích được trợ cấp 2.000.000 đồng/suất.
Điều 4. Thủ tục hồ sơ, trách nhiệm và trình tự thực hiện
1. Hồ sơ xét hưởng chế độ
a) Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của hạ sĩ quan, chiến sĩ theo Phụ lục kèm theo Nghị định này và giấy tờ sau đây:
- Giấy ra viện hoặc giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên, nơi thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang điều trị đối với trường hợp quy định tại
- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp quy định tại
- Giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ mất tích của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại
b) Văn bản đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ cấp tiểu đoàn hoặc cấp phòng, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương trở lên.
2. Trách nhiệm và trình tự thực hiện
a) Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ
- Lập bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
- Nộp bản khai và các giấy tờ có liên quan cho đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ.
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đối với các trường hợp quy định tại
c) Đối với đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ
- Tiếp nhận bản khai và các loại giấy tờ do hạ sĩ quan, chiến sĩ nộp;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, tổng hợp, kiểm tra và đề nghị cấp trên có thẩm quyền (cấp Cục; Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trại giam và tương đương thuộc Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp; cấp Trung đoàn thuộc Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động - gọi chung là Công an đơn vị, địa phương) xem xét, quyết định trợ cấp khó khăn đột xuất đối với, hạ sĩ quan, chiến sĩ;
- Chi trả chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất cho hạ sĩ quan, chiến sĩ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
d) Đối với Công an đơn vị, địa phương
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Công an đơn vị, địa phương nơi hạ sĩ quan, chiến sĩ đang công tác hoàn thành việc xem xét, quyết định trợ cấp khó khăn đột xuất. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.
Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 05/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KÊ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỘT XUẤT
Kính gửi: ................................................................................................................................ 1
Tên tôi là: ................................................................................................................................
Nhập ngũ: tháng ….. năm ……
Cấp bậc: …………………………………………… Đơn vị: .............................................................
...............................................................................................................................................
Nơi cư trú của gia đình: ...........................................................................................................
...............................................................................................................................................
Hiện nay gia đình tôi có: ..........................................................................................................
.............................................................................................................................................. 2
Kính đề nghị Thủ trưởng các cấp xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân gia đình tôi theo quy định./.
|
| ………….,3 ngày ……. tháng …… năm …… |
_______________
1 Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền quyết định trợ cấp khó khăn đột xuất.
2 Ghi rõ lý do: có bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp ốm đau điều trị tại bệnh viện hoặc từ trần, mất tích hoặc gia đình gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai...
3 Ghi đơn vị.
4 Đơn vị trực tiếp quản lý hạ sỹ quan, chiến sỹ cấp tiểu đoàn hoặc cấp phòng, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương trở lên.
- 1 Nghị định 87/2013/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân
- 2 Thông tư liên tịch 14/2013/TTLT-BCA-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 87/2013/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý công trình ghi công liệt sĩ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 4696/QĐ-BQP năm 2015 thực hiện hỗ trợ đối với thân nhân liệt sĩ đang công tác trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quóc phòng ban hành
- 5 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
- 6 Thông tư 95/2016/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 7 Thông tư 38/2016/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 129/2015/NĐ-CP thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 8 Luật Công an nhân dân 2018
- 1 Thông tư liên tịch 14/2013/TTLT-BCA-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 87/2013/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý công trình ghi công liệt sĩ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Công an nhân dân 2014
- 4 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5 Quyết định 4696/QĐ-BQP năm 2015 thực hiện hỗ trợ đối với thân nhân liệt sĩ đang công tác trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quóc phòng ban hành
- 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
- 7 Thông tư 95/2016/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 8 Thông tư 38/2016/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 129/2015/NĐ-CP thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9 Luật Công an nhân dân 2018