Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 07/2009/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản. Nghị định này tập trung hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý tài nguyên khoáng sản, phân định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời bổ sung các quy định chặt chẽ về đấu thầu, dự trữ quốc gia và bảo vệ các khu vực nhạy cảm.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động liên quan đến khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.

Phân định thẩm quyền và trách nhiệm của các Bộ, ngành

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì xác định, phê duyệt và công bố các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản; xác định khu vực có tài nguyên khoáng sản đã được điều tra, đánh giá để cung cấp tài liệu cho Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng phục vụ công tác quy hoạch; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia; khoanh định khu vực khoáng sản độc hại và thực hiện kiểm kê trữ lượng khoáng sản trên phạm vi cả nước.
  • Bộ Công Thương: Ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu đối với các loại khoáng sản, ngoại trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản.
  • Bộ Xây dựng: Ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu riêng đối với nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ trì khoanh định và phê duyệt các khu vực cấm hoạt động khoáng sản sau khi lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan; xác định và phê duyệt khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của địa phương.

Quy định về khu vực đấu thầu thăm dò và khai thác khoáng sản

  • Phân loại khu vực đấu thầu: Khu vực đấu thầu thăm dò bao gồm các khu vực đã được điều tra, đánh giá tiềm năng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và có triển vọng khoáng sản. Khu vực đấu thầu khai thác bao gồm các mỏ khoáng sản đã được thăm dò bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Thẩm quyền phê duyệt: Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt các khu vực đấu thầu thuộc thẩm quyền trung ương sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với các khu vực thuộc thẩm quyền cấp phép của địa phương.
  • Xây dựng quy chế: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan (Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư) để quy định nguyên tắc định giá tài nguyên làm cơ sở đấu thầu và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản.

Khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia

  • Tiêu chí xác định: Bao gồm các khu vực đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm dò trữ lượng cần dự trữ cho mục tiêu phát triển bền vững; hoặc khu vực có tiền đề địa chất và dấu hiệu triển vọng nhưng chưa được đánh giá chi tiết.
  • Thẩm quyền quyết định: Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng xác định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Nguyên tắc hoạt động: Mọi hoạt động khảo sát, thăm dò và khai thác khoáng sản trong khu vực dự trữ quốc gia chỉ được phép thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

Bổ sung khu vực cấm hoạt động khoáng sản và điều kiện cấp phép đặc thù

  • Mở rộng khu vực cấm: Bổ sung vào danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản các vùng thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ an toàn công trình hạ tầng giao thông, lưới điện cao áp, công trình thủy lợi, đê điều, thông tin; các khu đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp (trừ diện tích thuộc dự án chế biến khoáng sản) và các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
  • Điều kiện cấp phép khai thác vật liệu xây dựng thông thường không qua thăm dò: Đối với trường hợp không bắt buộc thăm dò theo quy định của Luật Khoáng sản, tổ chức, cá nhân xin cấp phép ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung còn phải bảo đảm điều kiện sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng và đê điều tại địa phương.

Quy định về lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản

Mức lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản được tính theo diện tích và thời gian cụ thể như sau:

  • Năm thứ nhất: 50.000 đồng/ha/năm.
  • Năm thứ hai: 80.000 đồng/ha/năm.
  • Năm thứ ba và năm thứ tư: 100.000 đồng/ha/năm.

Quy trình phối hợp thẩm định cấp giấy phép khoáng sản

  • Trong trường hợp khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản chưa được phê duyệt chính thức, Bộ Tài nguyên và Môi trường phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản trước khi cấp phép thăm dò, khai thác hoặc chế biến.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra thực địa, xác định ranh giới diện tích dự kiến cấp phép có chồng lấn lên khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hay không, và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn tối đa ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến.
  • Đối với các trường hợp đặc biệt cần thăm dò hoặc khai thác tại khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Thay đổi thuật ngữ cơ quan quản lý chuyên ngành

Nghị định thực hiện việc thống nhất tên gọi cơ quan quản lý nhà nước theo cơ cấu tổ chức mới. Cụ thể, thay thế cụm từ “Bộ Công nghiệp” bằng cụm từ “Bộ Công Thương” và cụm từ “Sở Công nghiệp” bằng cụm từ “Sở Công Thương” tại các điều khoản liên quan của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.

Hiệu lực thi hành

Nghị định số 07/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 07/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2009

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 160/2005/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT KHOÁNG SẢN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOÁNG SẢN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (sau đây gọi là Nghị định số 160/2005/NĐ-CP) như sau:

1. Bổ sung khoản 2a và sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“2a. Xác định, phê duyệt và công bố khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 23 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; tổ chức việc thực hiện đấu thầu theo quy định.

3. Xác định khu vực có tài nguyên khoáng sản đã được điều tra, đánh giá theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Khoáng sản; cung cấp cho Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng các tài liệu điều tra, đánh giá về khoáng sản phục vụ công tác quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; xác định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia theo quy định tại Điều 23a (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; khoanh định khu vực có khoáng sản độc hại theo quy định tại Điều 15 của Luật khoáng sản và thông báo cho cơ quan nhà nước có liên quan, tổ chức thực hiện việc kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt trên phạm vi cả nước”.

2. Điểm b khoản 1; khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 23 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP;

2. Bộ Công thương ban hành Danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu đối với các loại khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng; Bộ Xây dựng ban hành Danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng”.

3. Điểm bđiểm g khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan khoanh định và phê duyệt các khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 20 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP;

g) Xác định, phê duyệt và công bố khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 23 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; tổ chức việc thực hiện đấu thầu theo quy định;”

4. Điểm đđiểm e khoản 3 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“đ) Thể hiện khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định;

e) Thể hiện khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;”

5. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 17 như sau:

“d) Trường hợp xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không bắt buộc phải tiến hành thăm dò quy định tại khoản 2 Điều 41 (sửa đổi, bổ sung) của Luật Khoáng sản, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này, còn phải bảo đảm điều kiện sản phẩm khai thác được chỉ phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng, đê điều”.

6. Điểm d, điểm e khoản 1; khoản 2 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“d) Thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, công trình thủy lợi, đê điều, thông tin;

e) Đô thị, khu thương mại, khu du lịch hoặc công trình kết cấu hạ tầng quan trọng; khu công nghiệp, trừ diện tích thuộc dự án chế biến khoáng sản.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản sau khi có ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành liên quan và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng sau khi được phê duyệt”.

7. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 23. Khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản

1. Khu vực đấu thầu thăm dò, khu vực đấu thầu khai thác khoáng sản bao gồm các khu vực sau đây:

a) Khu vực đã được điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, có triển vọng về tài nguyên khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt là khu vực đấu thầu thăm dò khoáng sản;

b) Mỏ khoáng sản đã được thăm dò bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt là khu vực đấu thầu khai thác khoáng sản.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm xác định, phê duyệt và công bố khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản, trừ các khu vực thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm g khoản 1 Điều 6 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP và quyết định phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, phê duyệt khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản đối với các khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 (sửa đổi, bổ sung) của Luật Khoáng sản và khoản 2 Điều 26 (sửa đổi, bổ sung) của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP;

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố khu vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác sau khi được phê duyệt.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng quy định nguyên tắc và phương pháp định giá tài nguyên khoáng sản làm cơ sở đấu thầu khai thác khoáng sản.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản”.

8. Bổ sung Điều 23a như sau:

“Điều 23a. Khu vực có khoáng sản thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia

1. Khu vực có khoáng sản thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia bao gồm các khu vực:

a) Đã được điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản cần dự trữ cho mục tiêu phát triển bền vững;

b) Có tiền đề địa chất và dấu hiệu triển vọng về tài nguyên khoáng sản nhưng chưa được đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng xác định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia.

3. Hoạt động khảo sát, thăm dò và khai thác khoáng sản trong khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia chỉ được thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:

“2. Diện tích khu vực có kết quả đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà không nằm trong quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước hoặc không thuộc khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật Khoáng sản”.

10. Khoản 2 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Mức lệ phí độc quyền thăm dò được tính theo quy định sau đây:

Năm thứ 1: 50.000 đồng/ha/năm;

Năm thứ 2: 80.000 đồng/ha/năm;

Năm thứ 3 và 4: 100.000 đồng/ha/năm.”

11. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phối hợp thẩm định cấp giấy phép thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

1. Trường hợp khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản chưa được phê duyệt và thông báo theo quy định, trước khi cấp giấy phép thăm dò để khai thác khoáng sản hoặc giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản theo thẩm quyền, Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản về diện tích dự kiến cấp giấy phép thăm dò để khai thác khoáng sản hoặc diện tích khai thác khoáng sản hoặc diện tích xây dựng nhà máy chế biến khoáng sản có hoặc không có liên quan đến khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan kiểm tra, xác định diện tích dự kiến cấp giấy phép thăm dò để khai thác khoáng sản hoặc diện tích khai thác khoáng sản hoặc diện tích xây dựng nhà máy chế biến khoáng sản có hoặc không có liên quan đến khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và trả lời Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong trường hợp đặc biệt, cần thăm dò hoặc khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Khoáng sản phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.”

Điều 2. Thay thế cụm từ “Bộ Công nghiệp” tại Điều 4, Điều 6, Điều 12, Điều 21, Điều 22, Điều 37, Điều 41Điều 42 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP bằng cụm từ “Bộ Công Thương”, và cụm từ “Sở Công nghiệp” tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP bằng cụm từ “Sở Công Thương”.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 07/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 160/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi

Số hiệu: 07/2009/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 22/01/2009
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 05/02/2009
Số công báo: Từ số 111 đến số 112
Ngày hiệu lực: 08/03/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 07/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 160...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký