Nghị định số 07/2014/NĐ-CP được Chính phủ ban hành quy định chi tiết về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật phòng, chống khủng bố, thiết lập cơ chế chỉ đạo thống nhất, thông suốt từ trung ương đến địa phương nhằm chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khủng bố, bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố ở các cấp khác nhau, cũng như cơ chế phối hợp giữa các cơ quan này trong công tác phòng ngừa và đấu tranh chống khủng bố. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp; các cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế đang cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Hệ thống tổ chức Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp
Hệ thống Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố được tổ chức chặt chẽ theo các cấp quản lý hành chính và ngành dọc, bao gồm:
- Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia: Là cơ quan tham mưu, giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố trên phạm vi toàn quốc. Bộ Công an đóng vai trò là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo quốc gia, có Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia là cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách. Thành phần Ban Chỉ đạo gồm Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban; Bộ trưởng Bộ Công an làm Phó Trưởng ban; Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác an ninh làm Thành viên thường trực; cùng các thành viên là Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan như Văn phòng Chính phủ, Ngoại giao, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (Thứ trưởng Bộ Quốc phòng).
- Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành: Là cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành mình. Cơ cấu thành phần do một Thứ trưởng làm Trưởng ban, các thành viên khác do Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định.
- Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố tại địa phương. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan thường trực và có Văn phòng thường trực giúp việc. Thành phần gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban; Giám đốc Công an cấp tỉnh làm Phó Trưởng ban; Phó Giám đốc Công an phụ trách an ninh làm Thành viên thường trực; cùng lãnh đạo các Sở Ngoại vụ (nếu có), Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Tài chính, và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (hoặc Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh).
Nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp Ban Chỉ đạo
Nghị định phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cấp Ban Chỉ đạo nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tránh chồng chéo:
- Ban Chỉ đạo quốc gia: Thực hiện các nhiệm vụ theo Luật phòng, chống khủng bố; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Ban Chỉ đạo cấp dưới; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án, cơ chế chỉ đạo xử lý các tình huống khủng bố; tham mưu giải quyết các vụ việc khi có nguy cơ đe dọa hoặc phải ban bố tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia.
- Ban Chỉ đạo Bộ Công an: Giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố trong ngành; tham mưu cho Ban Chỉ đạo quốc gia về chiến lược, kế hoạch, phương án xử lý và khắc phục hậu quả; hướng dẫn, đôn đốc hoạt động của các Ban Chỉ đạo Bộ, ngành và địa phương; trực tiếp tham mưu xử lý các vụ khủng bố xảy ra tại mục tiêu do Bộ Công an quản lý hoặc các vụ việc liên tỉnh vượt quá khả năng xử lý của địa phương.
- Ban Chỉ đạo Bộ Quốc phòng: Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố trong Quân đội; phối hợp với các cơ quan liên quan diễn tập và thực hiện phương án phòng, chống khủng bố; tham mưu xử lý các vụ khủng bố tại các mục tiêu, địa bàn do Bộ Quốc phòng quản lý và chỉ đạo khắc phục hậu quả trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
- Ban Chỉ đạo Bộ, ngành: Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật phòng, chống khủng bố trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành; phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các địa phương để triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó.
- Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: Thực hiện nhiệm vụ theo Luật phòng, chống khủng bố tại địa phương; tham mưu cho Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xử lý các vụ khủng bố xảy ra trên địa bàn (trừ các vụ việc thuộc thẩm quyền trực tiếp của cấp trung ương, Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng).
Chế độ hoạt động và cơ chế phối hợp trong phòng, chống khủng bố
Nghị định thiết lập nguyên tắc vận hành chặt chẽ và cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng:
- Chế độ hoạt động: Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất. Quyết định được thông qua tại các cuộc họp định kỳ, đột xuất hoặc bằng văn bản lấy ý kiến. Trưởng Ban Chỉ đạo là người đưa ra kết luận cuối cùng và chịu trách nhiệm cá nhân về các quyết định đó. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm ban hành quy chế hoạt động riêng. Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia và cấp tỉnh.
- Phối hợp trong phòng ngừa khủng bố: Ban Chỉ đạo quốc gia giữ vai trò chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc. Ban Chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa tích cực trong phạm vi quản lý và báo cáo định kỳ kết quả về Ban Chỉ đạo quốc gia.
- Phối hợp trong ứng phó, chống khủng bố: Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra khủng bố tại địa phương, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh phải lập tức báo cáo Ban Chỉ đạo quốc gia, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Nếu vụ việc vượt quá khả năng xử lý của địa phương, phải đề xuất cấp trên hỗ trợ, chỉ đạo. Đối với các vụ việc xảy ra tại mục tiêu do Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng quản lý, hoặc các vụ việc đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia cần ban bố tình trạng khẩn cấp, Ban Chỉ đạo của hai Bộ này có trách nhiệm báo cáo ngay cho Ban Chỉ đạo quốc gia để tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kịp thời chỉ đạo, xử lý.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Nghị định 07/2014/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2014. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm nghiêm túc triển khai và thi hành toàn diện các nội dung của Nghị định.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2014 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp.
Nghị định này quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp.
Nghị định này áp dụng đối với Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp; cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.
TỔ CHỨC BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ
Điều 3. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia
1. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia là cơ quan tham mưu, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố trong phạm vi cả nước.
Bộ Công an là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia và có cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách gọi là Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia.
2. Thành phần của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia gồm:
- Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban;
- Bộ trưởng Bộ Công an, Phó Trưởng ban;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Thành viên;
- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thành viên;
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Thành viên;
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Thành viên;
- Bộ trưởng Bộ Y tế, Thành viên;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thành viên;
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thành viên;
- Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác an ninh, Thành viên thường trực;
- Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Thành viên.
3. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ quyết định bổ sung thành viên là Bộ trưởng hoặc cán bộ cấp cao khác tham gia Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo.
Điều 4. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành
1. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành là cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố của Bộ, ngành.
2. Thành phần Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố của Bộ, ngành do một đồng chí cấp Thứ trưởng là Trưởng ban, các thành viên khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định.
1. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và có đơn vị tham mưu, giúp việc gọi là Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Thành phần Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng ban;
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Trưởng ban;
- Giám đốc Sở Ngoại vụ (nếu có), Thành viên;
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thành viên;
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thành viên;
- Giám đốc Sở Y tế, Thành viên;
- Giám đốc Sở Tài chính, Thành viên;
- Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phụ trách công tác an ninh, Thành viên thường trực;
- Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (đối với Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố thành phố Hà Nội), Tư lệnh Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh (đối với Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố thành phố Hồ Chí Minh), Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác), Thành viên.
3. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bổ sung thành viên là Giám đốc sở, người đứng đầu ngành khác tham gia Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật phòng, chống khủng bố.
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác phòng, chống khủng bố.
3. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành phương án xử lý các tình huống khủng bố, cơ chế chỉ đạo, chỉ huy xử lý các tình huống khủng bố.
4. Tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết các vụ khủng bố trong trường hợp phải ban bố tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Công an
1. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố của Bộ Công an; phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác phòng, chống khủng bố.
2. Tham mưu cho Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia về chiến lược, chương trình, kế hoạch, phương án, biện pháp, giải pháp phòng, chống khủng bố; xử lý khủng bố, khắc phục, hạn chế hậu quả do khủng bố gây ra.
3. Giúp Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chương trình, kế hoạch phòng, chống khủng bố; theo dõi, chỉ đạo công tác hợp tác quốc tế về phòng, chống khủng bố; đôn đốc, chỉ đạo việc kiểm tra công tác điều tra, xác minh những vụ việc khủng bố nghiêm trọng, phức tạp.
4. Phối hợp với Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu chỉ đạo xử lý các vụ khủng bố; thực hiện phương án phòng, chống khủng bố, diễn tập phương án phòng, chống khủng bố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công an theo dõi, đôn đốc hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân được giao thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố; hướng dẫn, đôn đốc hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo xử lý vụ khủng bố xảy ra tại mục tiêu, địa bàn do Bộ Công an quản lý, vụ khủng bố xảy ra ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, vụ khủng bố vượt quá khả năng xử lý của lực lượng phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng không thuộc trường hợp quy định tại
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công an giao.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Quốc phòng
1. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố của Bộ Quốc phòng; phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác phòng, chống khủng bố.
2. Phối hợp với Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu chỉ đạo xử lý các vụ khủng bố; thực hiện phương án phòng, chống khủng bố, diễn tập phương án phòng, chống khủng bố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng theo dõi, đôn đốc hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân được giao thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố.
4. Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo xử lý các vụ khủng bố xảy ra tại mục tiêu, địa bàn do Bộ Quốc phòng quản lý nhưng không thuộc trường hợp quy định tại
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 3 Điều 13 Luật phòng, chống khủng bố.
2. Phối hợp với Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ giao.
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 2 Điều 13 Luật phòng, chống khủng bố.
2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo xử lý các vụ khủng bố xảy ra tại địa phương, trừ các vụ khủng bố thuộc trách nhiệm tham mưu chỉ đạo xử lý của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao.
Điều 11. Chế độ hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố
2. Giao Bộ trưởng Bộ Công an thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia, Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của cơ quan, đơn vị giúp việc Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành mình.
QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ
Điều 12. Phối hợp trong công tác phòng ngừa khủng bố
1. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác phòng ngừa khủng bố.
2. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia về công tác phòng ngừa khủng bố thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình.
Điều 13. Phối hợp trong công tác chống khủng bố
1. Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra khủng bố tại địa phương, thì Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Công an, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Quốc phòng. Trường hợp vụ khủng bố xảy ra, có nguy cơ xảy ra vượt quá khả năng xử lý của lực lượng chống khủng bố của địa phương thì trong báo cáo phải nêu rõ và đề nghị Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Công an, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Quốc phòng tham mưu cho cơ quan, người có thẩm quyền chỉ đạo xử lý.
2. Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra khủng bố tại mục tiêu, địa bàn do Bộ Công an quản lý thì Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Công an báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia. Trường hợp vụ khủng bố thuộc trường hợp phải ban bố tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp thì Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Công an báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia để tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xử lý.
3. Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra khủng bố tại mục tiêu, địa bàn do Bộ Quốc phòng quản lý thì Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Quốc phòng báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia. Trường hợp vụ khủng bố thuộc trường hợp phải ban bố tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp thì Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Quốc phòng báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia để tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xử lý.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 3 năm 2014.
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Quyết định 108/2008/QĐ-BCA(X13) về thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố - Bộ Công an do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 1047/QĐ-BXD năm 2011 thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố và bạo loạn lật đổ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 32/2006/QĐ-BQP áp dụng tạm thời chế độ chính sách đối với lực lượng chống khủng bố chuyên trách thuộc Bộ Quốc phòng
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Quyết định 108/2008/QĐ-BCA(X13) về thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố - Bộ Công an do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 1047/QĐ-BXD năm 2011 thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố và bạo loạn lật đổ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Luật phòng, chống khủng bố năm 2013
- 5 Quyết định 32/2006/QĐ-BQP áp dụng tạm thời chế độ chính sách đối với lực lượng chống khủng bố chuyên trách thuộc Bộ Quốc phòng