Nghị định 07/2017/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, đánh giá một bước tiến lớn trong việc cải cách thủ tục hành chính và thúc đẩy hội nhập quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm người nước ngoài là công dân của các nước thuộc danh sách được thí điểm cấp thị thực điện tử (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động này.
Các khái niệm và thuật ngữ cốt lõi
- Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh: Là cổng thông tin chính thức của Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, có tên miền tiếng Việt là “https://www.xuatnhapcanh.gov.vn” và tiếng Anh là “https://www.immigration.gov.vn”.
- Trang thông tin cấp thị thực điện tử: Là trang thông tin chuyên biệt thuộc Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh, thực hiện chức năng tiếp nhận, giải quyết và cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài.
- Tài khoản điện tử: Tài khoản do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp riêng cho cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh để truy cập, gửi hồ sơ và nhận kết quả.
- Mã hồ sơ điện tử: Dãy ký tự chữ và số duy nhất do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp để người nước ngoài hoặc cơ quan bảo lãnh theo dõi kết quả và in thị thực.
Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài
Người nước ngoài có nhu cầu tự đề nghị cấp thị thực điện tử thực hiện theo các bước cụ thể sau:
- Bước 1: Truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử để khai báo đầy đủ thông tin đề nghị cấp thị thực, đồng thời tải ảnh chân dung và ảnh trang nhân thân hộ chiếu theo Mẫu số 01.
- Bước 2: Nhận mã hồ sơ điện tử do hệ thống cung cấp và tiến hành nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định trên Trang thông tin cấp thị thực điện tử.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin và phí, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết và trả lời kết quả tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.
- Bước 4: Người đề nghị sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra kết quả. Nếu được chấp thuận, người nước ngoài sử dụng mã này để in thị thực điện tử theo Mẫu số 02 để làm thủ tục nhập cảnh.
Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh
Đối với trường hợp cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện mời hoặc bảo lãnh người nước ngoài, quy trình được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Đăng ký tài khoản điện tử: Trước khi đề nghị cấp thị thực, cơ quan, tổ chức phải đăng ký tài khoản điện tử và có chữ ký điện tử hợp pháp. Hồ sơ gửi đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo Mẫu số 03. Trong 03 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp tài khoản (Mẫu số 04) hoặc từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do (Mẫu số 05).
- Hủy tài khoản điện tử: Tài khoản sẽ bị hủy nếu cơ quan, tổ chức có yêu cầu bằng văn bản hoặc vi phạm các quy định pháp luật về giao dịch điện tử và quản lý xuất nhập cảnh.
- Nộp hồ sơ đề nghị: Cơ quan, tổ chức sử dụng tài khoản đã được cấp để truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử, nhập thông tin của người nước ngoài và ký điện tử xác nhận.
- Nộp phí và nhận kết quả: Sau khi nộp phí cấp thị thực, trong vòng 03 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét và trả lời kết quả. Cơ quan, tổ chức sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận kết quả, thông báo cho người nước ngoài để họ tự in thị thực điện tử.
Quy định về cửa khẩu và phương thức kiểm soát xuất nhập cảnh
- Người nước ngoài sở hữu thị thực điện tử chỉ được phép nhập cảnh và xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế được quy định cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
- Danh sách các nước được thí điểm cấp thị thực điện tử và danh sách các cửa khẩu cho phép có thể được Chính phủ sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện thí điểm.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ Công an: Chịu trách nhiệm chủ trì, giúp Chính phủ tổ chức thực hiện thí điểm; xây dựng, vận hành và bảo mật hệ thống thông tin cấp thị thực điện tử; phối hợp truyền nhận dữ liệu với Bộ Quốc phòng và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để hỗ trợ các hãng hàng không kiểm tra thông tin hành khách trước khi bay.
- Bộ Quốc phòng: Phối hợp với Bộ Công an thực hiện thí điểm; chỉ đạo các lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý kết nối dữ liệu và thực hiện kiểm soát người nước ngoài nhập xuất cảnh bằng thị thực điện tử.
Áp dụng giao dịch điện tử trong mời, bảo lãnh người nước ngoài
Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được quyền lựa chọn phương thức gửi văn bản đề nghị cấp thị thực qua giao dịch điện tử tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh, với điều kiện phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về tài khoản điện tử và chữ ký điện tử.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 07/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2017/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2016/QH14 về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định trình tự; thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
Nghị định này quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
1. Người nước ngoài là công dân của các nước thuộc danh sách được thí điểm cấp thị thực điện tử quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh là cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an có tên miền tiếng Việt là “https://www.xuatnhapcanh.gov.vn”; tiếng Anh là “https://www.immigration.gov.vn”, có chức năng xuất bản thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ tìm kiếm, liên kết, lưu trữ thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh.
2. Trang thông tin cấp thị thực điện tử là trang thông tin điện tử thuộc Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, có chức năng tiếp nhận, giải quyết và cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài.
3. Tài khoản điện tử là tài khoản do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh để truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử, gửi hồ sơ mời, bảo lãnh và nhận kết quả trả lời.
4. Mã hồ sơ điện tử là một dãy các ký tự chữ và số được tạo theo một nguyên tắc thống nhất do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài, cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài để theo dõi kết quả giải quyết và in thị thực điện tử.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH VIỆT NAM
Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài
1. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử thực hiện như sau:
a) Truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử để khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Nhận mã hồ sơ điện tử và nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.
3. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra kết quả giải quyết của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử; trường hợp được cấp thị thực điện tử thì sử dụng mã hồ sơ điện tử để in thị thực điện tử theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh
1. Trước khi đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam đăng ký tài khoản điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn.
2. Đăng ký, hủy tài khoản điện tử
a) Cơ quan, tổ chức gửi văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Việc đề nghị cấp tài khoản điện tử chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp thay đổi nội dung hoặc tài khoản bị hủy theo quy định tại điểm c khoản này.
b) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời và cấp tài khoản điện tử theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức; trường hợp không cấp tài khoản điện tử thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời nêu rõ lý do theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Tài khoản điện tử bị hủy trong trường hợp cơ quan, tổ chức có tài khoản đề nghị bằng văn bản hoặc cơ quan, tổ chức có tài khoản vi phạm các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và về quản lý xuất nhập cảnh. Khi hủy tài khoản, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài sử dụng tài khoản điện tử truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài theo quy định tại
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.
5. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử và thông báo kết quả giải quyết cho người nước ngoài.
6. Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in thị thực điện tử.
Điều 6. Nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử
Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ CÔNG AN, BỘ QUỐC PHÒNG
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chủ trì giúp Chính phủ tổ chức thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam.
2. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin tiếp nhận đề nghị, xét duyệt, cấp thị thực điện tử đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng trong việc truyền, nhận đầy đủ, kịp thời thông tin về người nước ngoài được cấp thị thực điện tử tới đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng.
4. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thông báo cho các Hãng hàng không kết nối với Trang thông tin cấp thị thực điện tử để kiểm tra thông tin về hành khách đã được cấp thị thực điện tử trước khi chuyên chở vào Việt Nam.
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
2. Chỉ đạo các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng kết nối với Cục Quản lý xuất nhập cảnh để tiếp nhận thông tin cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài và thực hiện kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài được cấp thị thực điện tử tại cửa khẩu.
2. Trong thời gian thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, các Phụ lục quy định tại khoản 1 Điều này có thể được sửa đổi, bổ sung theo quyết nghị của Chính phủ.
Điều 10. Áp dụng giao dịch điện tử trong việc mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam
1. Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được lựa chọn việc gửi văn bản đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài qua giao dịch điện tử tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh.
2. Trước khi gửi văn bản đề nghị qua giao dịch điện tử, cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài phải đủ điều kiện quy định tại
Nghị định này có hiệu lực thi hành trong thời hạn 02 năm kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Thông báo 24/2016/TB-LPQT hiệu lực Thỏa thuận về cấp thị thực giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
- 2 Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- 3 Thông tư 03/2016/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực do Bộ Ngoại giao ban hành
- 4 Quyết định 15/2019/QĐ-TTg về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý của Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 151/2020/NĐ-CP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 124/NQ-CP năm 2017 về bổ sung danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 17/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 07/2017/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam
- 3 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam do Bộ Công an ban hành
- 4 Nghị định 151/2020/NĐ-CP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
- 4 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5 Thông báo 24/2016/TB-LPQT hiệu lực Thỏa thuận về cấp thị thực giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
- 6 Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- 7 Thông tư 03/2016/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực do Bộ Ngoại giao ban hành
- 8 Nghị quyết 30/2016/QH14 thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 9 Quyết định 15/2019/QĐ-TTg về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý của Thủ tướng Chính phủ ban hành