Nghị định số 08-CP do Chính phủ ban hành (ký bởi Thủ tướng Võ Văn Kiệt) quy định về việc thành lập Cục Đường sông Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Đây là văn bản pháp quy quan trọng đánh dấu bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sông, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành đường sông trên phạm vi cả nước.
Vị trí pháp lý và phạm vi quản lý của Cục Đường sông Việt NamCục Đường sông Việt Nam được thành lập với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về giao thông và vận tải đường sông trong phạm vi cả nước. Phạm vi quản lý bao gồm toàn bộ hoạt động giao thông và vận tải trên các tuyến sông, hồ, kênh đào, đường ven vịnh, đường từ bờ ra đảo và giữa các đảo.
Về địa vị pháp lý, Cục Đường sông Việt Nam có các đặc điểm sau:
- Có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng để thực hiện các giao dịch và hoạt động quản lý theo quy định pháp luật.
- Được hưởng kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp và được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
- Cục trưởng Cục Đường sông chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đường sông trên toàn quốc.
Cục Đường sông Việt Nam được giao thực hiện 15 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi nhằm bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước thông suốt, bao gồm:
- Xây dựng chiến lược và quy hoạch: Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước để xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải đường sông trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng thể chế pháp lý: Soạn thảo các dự án luật, văn bản dưới luật, chính sách, chế độ, quy trình quy phạm và quy chế quản lý chuyên ngành đường sông. Ban hành các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện.
- Quản lý hạ tầng giao thông: Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định phân công, phân cấp quản lý cơ sở hạ tầng và các tuyến đường sông; trực tiếp quản lý hạ tầng giao thông đường sông do Trung ương quản lý; thực hiện chức năng chủ quản đầu tư các công trình hạ tầng này theo phân cấp.
- Quản lý luồng lạch và cảng sông: Công bố luồng giao thông đường sông và các cảng sông cho tàu ra vào; thiết lập, quản lý hệ thống phao tiêu báo hiệu; tham gia cấp phép xây dựng các công trình vượt sông hoặc trên sông; kiểm tra, đình chỉ hoạt động giao thông vi phạm luồng lạch.
- Cấp phép và đăng ký phương tiện: Quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấy phép hành nghề vận tải, đại lý vận tải, hoa tiêu đường sông; tổ chức đăng ký phương tiện vận tải đường sông cho mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam.
- Thanh tra, kiểm tra và an toàn giao thông: Thanh tra an toàn giao thông đường sông; phối hợp bảo vệ công trình đường sông; xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông; chủ trì điều tra và khắc phục hậu quả tai nạn giao thông đường sông.
- Quản lý cảng và nghiên cứu khoa học: Chỉ đạo các cảng đường sông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước tại cảng; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ chuyên ngành.
- Tài chính và hợp tác quốc tế: Tổ chức thu các loại lệ phí giao thông, vận tải sông theo ủy nhiệm của Bộ Tài chính; đề xuất việc tham gia các công ước quốc tế, ký kết hiệp định, nghị định thư về đường sông.
- Tổ chức bộ máy và đào tạo: Thành lập, giải thể bộ máy giúp việc và các đơn vị sự nghiệp; quản lý nhà nước trực tiếp các doanh nghiệp đường sông trực thuộc; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp bằng lái tàu và chứng chỉ chuyên môn cho công nhân kỹ thuật ngành đường sông; quản lý nhân sự, lao động và tài sản được giao.
Cơ cấu tổ chức của Cục Đường sông Việt Nam được thiết kế để đảm bảo tính bao quát toàn quốc và quản lý sâu sát theo địa bàn:
- Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hà Nội.
- Chi cục phía Nam: Đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, được Cục trưởng ủy quyền giải quyết các công việc quản lý giao thông và vận tải đường sông tại khu vực phía Nam.
- Các Đoạn quản lý giao thông đường sông: Được thành lập theo khu vực dựa trên đề xuất của Cục trưởng Cục Đường sông và do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
Về bộ máy lãnh đạo của Cục:
- Cục do Cục trưởng lãnh đạo và có một số Phó Cục trưởng giúp việc.
- Cục trưởng: Do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ thẩm duyệt và Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm.
- Phó Cục trưởng: Do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm sau khi trao đổi thống nhất với Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Để ổn định và tối ưu hóa hoạt động của ngành đường sông, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam có trách nhiệm xây dựng đề án sắp xếp lại các đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp thuộc chuyên ngành đường sông để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Về hiệu lực thi hành:
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Cục Đường sông Việt Nam trực thuộc Bộ giao thông vận tải.
Cục Đường sông Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về giao thông và vận tải đường sông trong phạm vi cả nước, bao gồm giao thông và vận tải trên sông, hồ, kênh đào, đường ven vịnh, đường từ bờ ra đảo và giữa các đảo (trong văn bản này gọi chung là đường sông).
Cục Đường sông Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Cục trưởng Cục Đường sông chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đường sông trong phạm vi cả nước.
Điều 2. Cục Đường sông việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Căn cứ vào phương hướng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông và vận tải đường sông trong cả nước để Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trình thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
2. Xây dựng các dự án luật, các văn bản dưới luật, các chính sách, chế độ, các quy trình quy phạm và quy chế quản lý về chuyên ngành đường sông trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình Chính phủ quyết định.
Ban hành các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành theo thẩm quyền của Cục và hướng dẫn thực hiện;
3. Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc phân công, phân cấp quản lý các cơ sở hạ tầng giao thông đường sông, các tuyến đường sông, quản lý trực tiếp các cơ sở hạ tầng giao thông đường sông do Trung ương quản lý trong cả nước;
4. Làm chức năng chủ quản đầu tư các công trình thuộc cơ sở hạ tầng giao thông đường sông do Trung ương quản lý theo phân cấp;
5. Công bố luồng giao thông đường sông và các cảng sông cho tầu vào ra theo quy định của pháp luật;
6. Quyết định việc thiết lập và quản lý hệ thống phao tiêu báo hiệu đường sông, tham gia việc cấp phép xây dựng các công trình vượt sông, các công trình trên sông; kiểm tra việc sử dụng khai thác luồng lạch hoặc đình chỉ hoạt động giao thông trên sông;
7. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấy phép hành nghề vận tải, đại lý vận tải, hoa tiêu thuộc chuyên ngành đường sông, quy định và tổ chức đăng ký các phương tiện vận tải đường sông đối với các tổ chức và cá nhân trong cả nước (kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam)
8. Kiểm tra, thanh tra an toàn giao thông và vận tải đường sông, phối hợp với các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương bảo vệ các công trình đường sông, đảm bảo an toàn vận tải xử lý các vụ vi phạm trật tự an toàn giao thông, vi phạm luồng chạy tầu; chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành khắc phục hậu quả, điều tra các tai nạn giao thông xảy ra trên các tuyến đường sông trong cả nước.
9. Tổ chức và chỉ đạo các cảng đường sông thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn quản lý Nhà nước tại các cảng đường sông theo quy định của Nhà nước và của Bộ Giao thông vận tải.
10. Tổ chức chỉ đạo nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thuộc chuyên ngành đường sông;
11. Tổ chức thu các loại lệ phí giao thông và vận tải sông theo uỷ nhiệm của Bộ Tài chính;
12. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải việc tham gia (hoặc không tham gia) các công ước quốc tế, việc ký kết các hiệp định, Nghị định thư về đường sông theo quy định của Chính phủ;
13. Thành lập, giải thể bộ máy giúp việc Cục trưởng và các đơn vị sự nghiệp; quản lý Nhà nước trực tiếp các doanh nghiệp đường sông của Nhà nước trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật,
14. Đào tạo, bồi dưỡng và cấp bằng lái tầu, công nhân kỹ thuật thuộc chuyên ngành đường sông.
15. Quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tài sản được Nhà nước giao cho Cục theo quy định hiện hành.
Chi cục được Cục trưởng uỷ quyền giải quyết các mặt công tác trong quản lý giao thông và vận tải đường sông tại phía nam.
Cục, Chi cục có đoạn quản lý giao thông đường sông theo khu vực, do Cục trưởng Cục Đường sông đề xuất, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
Điều 4. Cục Đường sông Việt Nam do Cục trưởng lãnh đạo, có một số Phó Cục trưởng giúp việc.
Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ thẩm duyệt và Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm.
Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quyết định bổ nhiệm sau khi có sự trao đổi với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Quyết định 2569/2003/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2 Nghị định 34/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 3 Quyết định 02/2005/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Quyết định 2569/2003/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Quyết định 02/2005/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành