Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 10/2011/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm siết chặt quản lý, thúc đẩy tiến trình tái cơ cấu và nâng cao năng lực tài chính của hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện quy định về vốn pháp định của tổ chức tín dụng.

Quy định về thời hạn hoàn thành mức vốn pháp định tối thiểu

  • Các tổ chức tín dụng đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động bắt buộc phải chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm có số vốn điều lệ thực góp (hoặc vốn được cấp đối với một số loại hình đặc thù) tối thiểu tương đương với mức vốn pháp định quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP.
  • Thời hạn cuối cùng để các tổ chức tín dụng hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm mức vốn pháp định tối thiểu này được gia hạn chậm nhất là vào ngày 31 tháng 12 năm 2011.

Quyền hạn và biện pháp chế tài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và thúc đẩy các tổ chức tín dụng khẩn trương tăng vốn, Nghị định quy định rõ quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong hai giai đoạn:

  • Trong thời gian tổ chức tín dụng chưa đảm bảo mức vốn pháp định: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiên quyết không xem xét, chấp thuận việc mở rộng mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng đó (bao gồm việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và các loại hình hiện diện khác theo quy định). Đồng thời, không xem xét việc cho phép mở rộng nội dung, phạm vi hoạt động của tổ chức tín dụng chưa đạt chuẩn vốn.
  • Sau thời hạn ngày 31 tháng 12 năm 2011: Đối với những tổ chức tín dụng vẫn không thể bảo đảm số vốn điều lệ thực góp hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tiến hành xem xét, quyết định các biện pháp xử lý nghiêm khắc theo đúng quy định của pháp luật (bao gồm cả các biện pháp cơ cấu lại hoặc thu hồi giấy phép hoạt động).

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Nghị định số 10/2011/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2011.
  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành và giám sát việc thực hiện Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 10/2011/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 141/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2006 VỀ BAN HÀNH DANH MỤC MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản quy định tại Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng như sau:

1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải có biện pháp bảo đảm có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu tương đương mức vốn pháp định quy định tại Danh mục ban hành kèm theo, chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2011”.

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

1. Trong thời gian các tổ chức tín dụng chưa đảm bảo mức vốn pháp định theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không xem xét việc mở rộng mạng lưới hoạt động (chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, các loại hình hiện diện khác theo quy định của pháp luật) và việc mở rộng nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng.

2. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức tín dụng không đảm bảo vốn pháp định quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2011.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

DANH MỤC

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ)

STT

Loại hình tổ chức tín dụng

Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm 2011

I

Ngân hàng

1

Ngân hàng thương mại

a

Ngân hàng thương mại Nhà nước

3.000 tỷ đồng

b

Ngân hàng thương mại cổ phần

3.000 tỷ đồng

c

Ngân hàng liên doanh

3.000 tỷ đồng

d

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

3.000 tỷ đồng

đ

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

2

Ngân hàng chính sách

5.000 tỷ đồng

3

Ngân hàng đầu tư

3.000 tỷ đồng

4

Ngân hàng phát triển

5.000 tỷ đồng

5

Ngân hàng hợp tác

3.000 tỷ đồng

6

Quỹ tín dụng nhân dân

a

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

3.000 tỷ đồng

b

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

0,1 tỷ đồng

II

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1

Công ty tài chính

500 tỷ đồng

2

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ đồng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 10/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 141/2006/NĐ-CP về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng

Số hiệu: 10/2011/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 26/01/2011
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 09/02/2011
Số công báo: Từ số 89 đến số 90
Ngày hiệu lực: 15/03/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 10/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 141...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký