Nghị định 100/2009/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô trên thị trường biến động tăng cao. Đây là chính sách tài chính quan trọng nhằm điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác dầu khí trong bối cảnh giá dầu thế giới biến động, đồng thời vẫn đảm bảo hài hòa lợi ích của các nhà thầu dầu khí.
Phạm vi điều chỉnh và điều kiện áp dụng thu phụ thu
Nghị định này quy định việc thu phụ thu áp dụng trực tiếp đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí (gọi chung là nhà thầu) khi giá dầu thô có biến động tăng. Việc tính thu phụ thu chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện: giá bán dầu thô trung bình thực tế của quý biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20%.
Mức thu và phương pháp xác định phụ thu lũy tiến
Nghị định quy định áp dụng mức thu phụ thu lũy tiến từng phần theo các hạn mức biến động giá cụ thể như sau:
- Mức thu phụ thu 50%: Áp dụng đối với sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng từ trên 20% đến 50%. Công thức tính toán được xác định như sau: Mức thu phụ thu = 50% x (Giá bán dầu thô trung bình của quý - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng) x Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu. Trong đó, giá bán dầu thô trung bình của quý do nhà thầu tự tính toán căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng quý, khống chế mức tối đa là 150% giá cơ sở của năm tương ứng.
- Mức thu phụ thu 60%: Áp dụng đối với sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 50%. Công thức tính toán được xác định như sau: Mức thu phụ thu = 60% x (Giá bán dầu thô trung bình của quý - 1,5 x Giá cơ sở của năm tương ứng) x Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu. Trong đó, giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế được xác định cao hơn 150% giá cơ sở của năm tương ứng.
- Giá cơ sở của năm tương ứng: Được xác định là mức giá dự tính trong kế hoạch phát triển mỏ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tương ứng với năm thực hiện.
Chính sách ưu đãi miễn, giảm thu phụ thu
Nhằm khuyến khích hoạt động đầu tư vào lĩnh vực dầu khí, đặc biệt là các dự án đặc thù, Nghị định đưa ra các quy định ưu đãi cụ thể:
- Đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư: Áp dụng mức phụ thu ưu đãi là 30% đối với sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở tương ứng trên 20%. Công thức tính toán cụ thể: Mức thu phụ thu = 30% x (Giá bán dầu thô trung bình của quý - 1,2 x Giá cơ sở của năm tương ứng) x Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các dự án cần khuyến khích đầu tư ở mức độ cao hơn, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định miễn thu phụ thu đối với từng trường hợp cụ thể.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được chi tiết hóa nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhất quán:
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 100/2009/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hợp đồng dầu khí đã ký kết hoặc chưa được ký kết nhưng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng việc thu phụ thu theo quy định tại Nghị định này.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành các nội dung của Nghị định. Bộ Công Thương có trách nhiệm trình Chính phủ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí (ban hành kèm theo Nghị định số 139/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005) để đảm bảo phù hợp với các quy định mới. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2009 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại văn bản số 255/UBTVQH12 ngày 22 tháng 7 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH
Nghị định này quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí (sau đây gọi chung là nhà thầu) khi giá dầu thô biến động tăng.
Điều 2. Điều kiện tính thu phụ thu
Việc tính thu phụ thu quy định tại Nghị định này được áp dụng khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20%.
Điều 3. Mức và cách tính thu phụ thu
Áp dụng mức thu phụ thu lũy tiến từng phần và cách tính thu phụ thu như sau:
1. Mức 50% áp dụng đối với sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20% đến 50% xác định theo công thức sau:
| Mức thu phụ thu | = 50% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - 1,2 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu |
Trong đó:
a. Giá bán dầu thô trung bình của quý là giá do nhà thầu tự tính toán căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng quý, tối đa là 150% giá cơ sở của năm tương ứng.
b. Giá cơ sở của năm tương ứng là mức giá dự tính trong kế hoạch phát triển mỏ đã được phê duyệt tương ứng với năm thực hiện.
2. Mức 60% áp dụng đối với sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 50% xác định theo công thức sau:
| Mức thu phụ thu | = 60% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - 1,5 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu |
Trong đó:
a. Giá bán dầu thô trung bình của quý là giá do nhà thầu tự tính toán căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng quý, cao hơn 150% giá cơ sở của năm tương ứng.
b. Giá cơ sở của năm tương ứng là mức giá dự tính trong kế hoạch phát triển mỏ đã được phê duyệt tương ứng với năm thực hiện.
Điều 4. Ưu đãi miễn, giảm thu phụ thu
1. Đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư, mức phụ thu là 30% áp dụng đối với sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở tương ứng trên 20% xác định theo công thức sau:
| Mức thu phụ thu | = 30% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - 1,2 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu |
Trong đó:
a. Giá bán dầu thô trung bình của quý là giá do nhà thầu tự tính toán căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng quý.
b. Giá cơ sở của năm tương ứng là mức giá dự tính trong kế hoạch phát triển mỏ đã được phê duyệt tương ứng với năm thực hiện.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
2. Đối với các hợp đồng dầu khí đã ký hoặc chưa được ký nhưng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng thu phụ thu theo quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Công Thương trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí ban hành theo Nghị định số 139/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ cho phù hợp với Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 139/2005/NĐ-CP ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Thông tư 22/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2009/NĐ-CP quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 33/2013/NĐ-CP ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí