Nghị định số 100/2012/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động và xác định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động cũng như các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người lao động Việt Nam tham gia bảo hiểm thất nghiệp; người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp; cơ quan bảo hiểm xã hội; cơ quan lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
Sửa đổi đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Bổ sung loại hợp đồng làm việc không xác định thời hạn vào diện đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Quy định rõ các trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội; người lao động tạm hoãn thực hiện giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
Quyền và trách nhiệm của người lao động
- Người lao động có trách nhiệm tự bảo quản và sử dụng sổ Bảo hiểm xã hội trong thời gian thất nghiệp.
- Được nhận đầy đủ các thông báo và quyết định liên quan đến quyền lợi của mình như: thông báo không được hưởng trợ cấp, quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định hưởng trợ cấp một lần, quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng/tiếp tục/chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Xác định chính xác đối tượng tham gia và thực hiện đầy đủ thủ tục, trình tự tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định.
- Thông báo kịp thời với cơ quan lao động khi có biến động lao động làm việc tại đơn vị. Đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện.
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
- Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và của người sử dụng lao động trong suốt thời gian người lao động làm việc tại đơn vị.
- Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
- Cung cấp thông tin cho người lao động về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp của chính người lao động đó trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động yêu cầu.
- Cung cấp đầy đủ các văn bản, giấy tờ cần thiết (như hợp đồng hết hạn, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng...) để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ít nhất 01 ngày trong tháng đó.
- Đã thực hiện đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động.
Chính sách hỗ trợ học nghề
- Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng, tùy thuộc vào mức chi phí học nghề thực tế của từng nghề cụ thể theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Thời gian hỗ trợ học nghề phụ thuộc vào thời gian đào tạo thực tế của từng nghề và từng người lao động, nhưng tối đa không quá 06 tháng. Thời gian bắt đầu hỗ trợ được tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
Quy định về đăng ký thất nghiệp và hồ sơ hưởng chế độ
- Thời hạn đăng ký: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nếu chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp, người lao động phải đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động.
- Thông báo tìm kiếm việc làm: Hằng tháng, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp đến thông báo với cơ quan lao động về tình hình tìm kiếm việc làm của mình.
- Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội); Bản sao hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc đã hết hạn, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc xác nhận đơn phương chấm dứt hợp đồng của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp; Sổ bảo hiểm xã hội hoặc bản xác nhận đóng bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan Bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.
Quy trình và thời hạn giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp, người lao động phải trực tiếp nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan lao động nơi đăng ký hoặc nơi chuyển đến.
- Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan lao động có trách nhiệm xem xét, giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hỗ trợ học nghề của người thất nghiệp, cơ quan lao động có trách nhiệm giải quyết; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan lao động, cơ quan Bảo hiểm xã hội phải thực hiện chi trả tiền trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần cho người lao động. Nếu không thực hiện đúng hạn hoặc từ chối chi trả sai quy định, cơ quan Bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan lao động và người lao động biết rõ lý do.
- Trường hợp người lao động không nhận quyết định hưởng trợ cấp, quyết định hỗ trợ học nghề hoặc không muốn nhận trợ cấp thất nghiệp sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 100/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/2012/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2012 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung
“d) Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.”
2. Bổ sung
“3. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ mười bốn ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội; người lao động tạm hoãn thực hiện giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật thì thời gian này người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”
3. Sửa đổi
“3. Bảo quản, sử dụng sổ Bảo hiểm xã hội trong thời gian thất nghiệp.”
“7. Nhận thông báo về việc không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định hưởng trợ cấp một lần, quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
8. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện các quy định khác của pháp luật.”
4. Sửa đổi, bổ sung
"Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội
1. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện thủ tục, trình tự tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Thông báo với cơ quan lao động khi có biến động lao động làm việc tại đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện.
3. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
4. Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và của người sử dụng lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị.
5. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
6. Cung cấp thông tin cho người lao động về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động đó trong thời hạn hai ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày người lao động yêu cầu.
7. Cung cấp các văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này cho người lao động để hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.”
5. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 15. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 81 Luật bảo hiểm xã hội
Người thất nghiệp là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ít nhất 01 ngày trong tháng đó.
2. Đã đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này.”
6. Sửa đổi, bổ sung
3. Thời gian được hỗ trợ học nghề phụ thuộc vào thời gian đào tạo của từng nghề và từng người lao động, nhưng không quá 6 tháng. Thời gian bắt đầu để được hỗ trợ học nghề tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.”
7. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 34. Việc đăng ký thất nghiệp và thông báo về tìm việc làm với cơ quan lao động
1. Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nếu người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động.
2. Hằng tháng, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp đến thông báo với cơ quan lao động về việc tìm kiếm việc làm.”
8. Sửa đổi, bổ sung
"Điều 37. Hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 125 Luật bảo hiểm xã hội được quy định gồm:
1. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
2. Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Người lao động khi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải xuất trình Sổ bảo hiểm xã hội hoặc bản xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp.”
9. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 38. Giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 126 Luật bảo hiểm xã hội
1. Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày đăng ký thất nghiệp, người lao động phải trực tiếp nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này cho cơ quan lao động nơi người lao động đăng ký thất nghiệp hoặc cơ quan lao động nơi chuyển đến để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Trong thời hạn 20 ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này, cơ quan lao động có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày nhận được đề nghị hỗ trợ học nghề của người thất nghiệp, cơ quan lao động có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 5 ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan lao động, cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần cho người lao động. Trường hợp, cơ quan Bảo hiểm xã hội không thực hiện việc chi trả theo đúng thời hạn quy định hoặc từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan Bảo hiểm xã hội phải có văn bản thông báo cho cơ quan lao động và người lao động biết và nêu rõ lý do.
5. Trường hợp người lao động không nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định hỗ trợ học nghề hoặc không muốn nhận trợ cấp thất nghiệp thì thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.”
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư 04/2013/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 55/2013/QĐ-TTg quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 153/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân
- 2 Công văn 12/CP-KTTH năm 2014 đính chính Nghị định 153/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- 1 Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2 Bộ Luật lao động sửa đổi 2006
- 3 Bộ luật Lao động 1994
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 6 Thông tư 04/2013/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Quyết định 55/2013/QĐ-TTg quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị định 153/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân
- 9 Công văn 12/CP-KTTH năm 2014 đính chính Nghị định 153/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân do Chính phủ ban hành