Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 100-CP được ban hành năm 1966 bởi Hội đồng Chính phủ nhằm thống nhất quản lý hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu văn hóa phẩm, bảo đảm an ninh tư tưởng, văn hóa và phục vụ công tác đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm dưới mọi hình thức (bao gồm cả hàng mậu dịch và phi mậu dịch). Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân trong nước, các cơ quan đại diện nước ngoài và công dân nước ngoài đang cư trú, hoạt động tại Việt Nam.

- Định nghĩa các loại văn hóa phẩm thuộc diện quản lý

Nghị định quy định chi tiết các loại văn hóa phẩm chịu sự điều chỉnh của văn bản này bao gồm:

  • Sách, báo, tạp chí, tài liệu in hoặc viết tay, các loại quảng cáo hàng hóa, tranh, ảnh, tem bưu chính, thiếp, bản đồ, lịch và bản nhạc.
  • Phim điện ảnh đã quay, phim nhiếp ảnh đã chụp, đĩa hát và các loại băng đã ghi âm.
  • Bút tích của danh nhân, di tích lịch sử, cổ vật (đã liệt hạng hoặc chưa liệt hạng), các tác phẩm mỹ thuật, mỹ nghệ cổ và kim, cùng các loại đồ thờ cúng.
  • Tài liệu hoặc công trình nghiên cứu về khoa học kỹ thuật, đồ án thiết kế máy móc hoặc các công trình xây dựng.
  • Các loại hiện vật khác mang tính chất tuyên truyền.
- Nguyên tắc cấm và trường hợp ngoại lệ trong xuất nhập khẩu

Nghị định thiết lập các ranh giới nghiêm ngặt đối với nội dung văn hóa phẩm được phép lưu thông qua biên giới:

  • Nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu các văn hóa phẩm có nội dung trái với 5 điều kỷ luật tuyên truyền quy định tại Sắc lệnh số 282-SL ngày 14 tháng 12 năm 1956, hoặc trái với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Trường hợp ngoại lệ đặc biệt: Các cơ quan trung ương trực thuộc Trung ương Đảng và Chính phủ được phép nhập khẩu các văn hóa phẩm bị cấm nếu phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, chuyên môn. Tuy nhiên, thủ trưởng các cơ quan này phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc quản lý, sử dụng theo đúng chế độ tài liệu không được phép lưu hành rộng rãi trong nhân dân.
- Thẩm quyền và thủ tục cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu

Hoạt động quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu văn hóa phẩm được phân định rõ ràng giữa các cơ quan chức năng:

  • Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm.
  • Đối với văn hóa phẩm thuộc hàng mậu dịch, việc xuất nhập khẩu phải được sự đồng ý và cho phép đồng thời của Bộ Ngoại thương, Bộ Văn hóa và Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài.
  • Đối với văn hóa phẩm phi mậu dịch tại địa phương, Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài được quyền ủy nhiệm cho các ty và sở văn hóa thực hiện việc cấp giấy phép và kiểm tra. Quá trình này phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an, hải quan và bưu điện địa phương, đồng thời phải báo cáo tình hình định kỳ hàng tháng về Ủy ban.
  • Mọi tổ chức, cá nhân khi thực hiện xuất nhập khẩu văn hóa phẩm phải có giấy phép hợp lệ và hoàn thành đầy đủ các thủ tục kiểm tra của cơ quan hải quan.
- Cơ chế phối hợp liên ngành và bộ máy quản lý chuyên trách

Để đảm bảo hiệu quả thực thi thống nhất, Nghị định quy định cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trung ương:

  • Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài được thành lập một bộ phận trực thuộc chuyên trách để giải quyết hồ sơ cấp phép, thi hành thể lệ và giải quyết các khiếu nại liên quan.
  • Các Bộ: Văn hóa, Ngoại giao, Công an có trách nhiệm cử phái viên thường xuyên phối hợp làm việc trực tiếp tại bộ phận chuyên trách này.
  • Các Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Bộ Ngoại giao, Bộ Ngoại thương, Bộ Công an và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và truyền thanh có trách nhiệm theo dõi sát sao tình hình và định kỳ họp với Chủ nhiệm Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài để phối hợp giải quyết các công việc phát sinh.
- Chế tài xử lý vi phạm

Nghị định quy định các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với hành vi vi phạm:

  • Mọi hành vi vi phạm nguyên tắc, thể lệ về xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm sẽ bị xử lý tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi, từ phê bình, cảnh cáo cho đến truy tố trước tòa án.
  • Các văn hóa phẩm được xuất khẩu hoặc nhập khẩu trái phép sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành

Nghị định 100-CP có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài cùng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm ban hành thông tư liên bộ để hướng dẫn chi tiết việc thi hành.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 100-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 1966

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VIỆC THỐNG NHẤT QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ nghị định của Hội đồng Chính phủ số 154-CP ngày 05 tháng 10 năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài,
Theo đề nghị của ông Chủ nhiệm Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài về việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm, nhằm bảo đảm thực hiện đúngđắnđường lối, quan điểm, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, và khuyến khích việc trao đổi văn hóa lành mạnh giữa nước ta với nước ngoài, phục vụ công tác tuyên truyền quốc tế, đồng thời thực hiện 5 điều kỷ luật tuyên truyền, tăng cường việc bảo vệ nền văn hóa dân tộc tốt đẹp của ta, gìn giữ bí mật của Nhà nước, ngăn ngừa sự thâm nhập văn hóa đồi trụy, phản động,
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủtrong phiên họp hội nghị thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 23 tháng 11 năm 1965,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định chế độ quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm và giao cho Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài quản lý công tác này.

Điều 2. Văn hóa phẩm nói trong nghị định này bao gồm:

a) Sách, báo, tạp chí, tài liệu in hoặc viết tay, quảng cáo hàng, tranh, ảnh, tem bưu chính, thiếp, bản đồ, lịch, bản nhạc;

b) Phim điện ảnh đã quay, phim nhiếp ảnh đã chụp, đĩa hát, băng đã ghi âm;

c) Bút tích danh nhân, di tích lịch sử và cổ vật đã liệt hạng hay chưa liệt hạng, tác phẩm mỹ thuật hay mỹ nghệ cổ và kim, đồ thờ cúng;

d) Tài liệu hoặc công trình nghiên cứu về khoa học kỹ thuật, đồ án thiết kế máy móc hoặc công trình xây dựng;

đ) Những loại hiện vật khác mang tính chất tuyên truyền.

Điều 3. Cấm xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm có nội dung trái với 5 điều kỷ luật tuyên truyền ghi trong sắc lệnh số 282-SL ngày 14 tháng 12 năm 1956, trái với đường lối của Đảng, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Điều 4. Các tổ chức và cá nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm phải được Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài hoặc ty và sở văn hóa được Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài ủy nhiệm cấp giấy phép, và phải theo đúng thủ tục của hải quan.

Điều 5. Nếu cần cho việc nghiên cứu, các cơ quan trung ương trực thuộc Trung ương Đảng và Chính phủ được phép nhập khẩu những loại văn hóa phẩm bị cấm nói ở điều 3 trên đây, nhưng thủ trưởng các cơ quan này phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng và quản lý những văn hóa phẩm ấy theo đúng chế độ sử dụng quản lý các tài liệu không được phép lưu hành và phổ biến ở trong nhân dân.

Điều 6. Những văn hóa phẩm xuất khẩu hoặc nhập khẩu thuộc về hàng mậu dịch phải được phép của các Bộ Ngoại thương, Bộ Văn hóa và Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài.

Điều 7. Những điều khoản trong nghị định này có hiệu lực đối với các cơ quan đại diện nước ngoài và những công dân nước ngoài ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

Điều 8. Những người vi phạm nguyên tắc và thể lệ xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm quy định trong nghị định này, tùy theo lỗi nhẹ hay nặng, sẽ bị phê bình, cảnh cáo hoặc truy tố trước tòa án; những văn hóa phẩm xuất khẩu hoặc nhập khẩu trái phép có thể bị tịch thu.

Điều 9. Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài được phép thành lập một bộ phận trực thuộc Ủy ban chuyên trách việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm. Bộ phận này có nhiệm vụ giúp Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài thi hành những thể lệ, quy định về xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm, xét các đơn cấp giấy phép và giải quyết các việc khiếu nại. Bộ Văn hóa, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an sẽ cử, mỗi Bộ một phái viên thường xuyên phối hợp công tác với bộ phận này.

Điều 10. Các ông Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Bộ Ngoại giao, Bộ Ngoại thương, Bộ Công an, ông Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và truyền thanh, trong phạm vi trách nhiệm của mình, có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm và thường kỳ họp với ông Chủ nhiệm Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài để phối hợp giải quyết các công việc về xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm.

Điều 11. Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài được quyền ủy nhiệm cho các ty và sở văn hóa, cấp giấy phép và kiểm tra việc xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm phi mậu dịch trong phạm vi trách nhiệm của địa phương. Trong khi làm việc này các ty và sở văn hóa phải phối hợp chặt chẽ với các ty và sở công an, với các tổ chức hải quan và bưu điện có liên quan. Hàng tháng các ty và sở văn hóa phải báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm về Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài.

Điều 12. Ủy ban Liên lạc văn hóa với nước ngoài, Bộ Văn hóa, Bộ Ngoại giao, Bộ Ngoại thương, Bộ Công an, Tổng cục Bưu điện và truyền thanh chịu trách nhiệm thi hành và ra thông tư liên bộ hướng dẫn việc thi hành nghị định này.

Điều 13. Những điều quy định trước đây về việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm trái với nghị định này đều bãi bỏ.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phạm Văn Đồng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 100-CP năm 1966 về việc thống nhất quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm do Hội đồng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 100-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 01/06/1966
Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
Người ký: Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 30/06/1966
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 01/06/1966
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 100-CP năm 1966 về việc thống nhất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký