Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 102/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan đối với các lô hàng đã hoàn thành thủ tục thông quan, nhằm phòng chống gian lận thương mại, thất thu thuế và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật hải quan.

Phạm vi và đối tượng áp dụng kiểm tra sau thông quan

Theo quy định tại Nghị định, hoạt động kiểm tra sau thông quan được áp dụng cụ thể như sau:

  • Khái niệm: Là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của các chứng từ mà chủ hàng hóa, người được ủy quyền hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất nhập khẩu (gọi chung là đơn vị được kiểm tra) đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan. Mục đích là ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật hải quan, gian lận thuế và vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu đối với hàng hóa đã thông quan.
  • Đối tượng kiểm tra: Bao gồm các chứng từ, sổ sách kế toán, các tài liệu khác liên quan đến lô hàng đã thông quan và bản thân hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.
  • Điều kiện tiến hành: Chỉ thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.
  • Thời hạn áp dụng biện pháp: Trong vòng 05 (năm) năm kể từ ngày hàng hóa được thông quan, cơ quan hải quan có quyền áp dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm.
  • Giới hạn kiểm tra thực tế hàng hóa: Chỉ kiểm tra thực tế nếu hàng hóa đó còn đang được lưu giữ tại đơn vị được kiểm tra hoặc cơ quan hải quan có căn cứ chứng minh hàng hóa đang được tổ chức, cá nhân khác lưu giữ, quản lý và việc kiểm tra là cần thiết để có căn cứ kết luận chính xác.

Nguyên tắc kiểm tra và thẩm quyền ký quyết định

Hoạt động kiểm tra sau thông quan phải tuân thủ các nguyên tắc và thẩm quyền nghiêm ngặt sau:

  • Nguyên tắc hoạt động: Phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tính khách quan, chính xác và không gây cản trở đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của đơn vị được kiểm tra.
  • Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan địa phương: Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền ký quyết định kiểm tra đối với các đơn vị trong phạm vi, địa bàn quản lý của mình.
  • Thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan: Ký quyết định kiểm tra đối với các trường hợp có nội dung phức tạp, phạm vi kiểm tra liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Thời hạn thông báo: Cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về quyết định kiểm tra chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

Nội dung, trình tự và thời hạn kiểm tra

Nghị định quy định chi tiết quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan nhằm bảo đảm tính minh bạch và thống nhất:

  • Nội dung kiểm tra: Tập trung kiểm tra tính chính xác, trung thực của các nội dung kê khai trên tờ khai hải quan, chứng từ xuất trình, sổ sách kế toán; kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu đủ điều kiện); kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế và chính sách quản lý xuất nhập khẩu.
  • Trình tự thực hiện: Gồm 6 bước cơ bản:
    1. Ban hành và thông báo quyết định kiểm tra.
    2. Công bố quyết định và tổ chức thực hiện kiểm tra tại đơn vị.
    3. Lập biên bản vi phạm pháp luật nếu phát hiện sai phạm trong quá trình kiểm tra.
    4. Đánh giá kết quả kiểm tra.
    5. Lập biên bản kết luận kiểm tra.
    6. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra.
  • Nội dung quyết định kiểm tra: Phải nêu rõ căn cứ pháp lý, lý do kiểm tra, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra, danh sách đoàn kiểm tra, trách nhiệm của các bên liên quan.
  • Thời hạn kiểm tra trực tiếp: Tối đa là 05 (năm) ngày làm việc cho mỗi quyết định kiểm tra. Trường hợp phức tạp cần gia hạn, người ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn thêm tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho đơn vị được kiểm tra.

Biên bản kết luận và xử lý kết quả kiểm tra

Kết quả kiểm tra là cơ sở pháp lý để cơ quan hải quan đưa ra các quyết định xử lý tiếp theo:

  • Biên bản kết luận kiểm tra: Phải phản ánh khách quan, trung thực, đầy đủ nội dung kiểm tra; kết luận rõ ràng mức độ đúng sai, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và kiến nghị biện pháp khắc phục. Biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và người đứng đầu đơn vị được kiểm tra (hoặc người được ủy quyền).
  • Quyền giải trình của doanh nghiệp: Nếu không nhất trí với nội dung kết luận, người đứng đầu đơn vị được kiểm tra có quyền ghi rõ ý kiến giải trình của mình vào biên bản kết luận.
  • Xử lý kết quả: Biên bản kết luận, ý kiến giải trình và biên bản vi phạm (nếu có) là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền quyết định truy thu thuế, truy hoàn thuế, phạt tiền hoặc xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan

Để bảo đảm tính cân bằng pháp lý, Nghị định phân định rõ quyền và nghĩa vụ của người kiểm tra và đơn vị được kiểm tra:

  • Đối với người kiểm tra (công chức hải quan):
    • Nghĩa vụ: Xuất trình quyết định kiểm tra và chứng minh thư hải quan; thực hiện đúng trình tự, thủ tục; bảo đảm khách quan, trung thực; không gây khó khăn, phiền hà hoặc cố ý kết luận sai sự thật; chịu trách nhiệm pháp lý về kết luận và tuân thủ quy chế bảo mật thông tin.
    • Quyền hạn: Yêu cầu xuất trình chứng từ, sổ sách kế toán liên quan; kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định; lập biên bản kết luận, biên bản vi phạm và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo thẩm quyền.
  • Đối với đơn vị được kiểm tra (doanh nghiệp):
    • Quyền lợi: Yêu cầu xuất trình quyết định kiểm tra và chứng minh thư hải quan; từ chối kiểm tra nếu quyết định không đúng pháp luật; khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm của người kiểm tra; giải trình ý kiến và nhận biên bản kết luận; yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu cơ quan hải quan xử lý sai pháp luật.
    • Nghĩa vụ: Cử người có thẩm quyền làm việc; tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn kiểm tra; cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ, sổ sách kế toán liên quan; chấp hành nghiêm chỉnh quyết định và kết luận kiểm tra; không được cản trở hoạt động kiểm tra dưới mọi hình thức.
  • Trách nhiệm phối hợp của bên thứ ba: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp chứng từ, thông tin cần thiết khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan để phục vụ công tác kiểm tra.

Giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

Nghị định cũng quy định rõ các chế tài xử lý và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước:

  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  • Xử lý vi phạm và bồi thường: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý nghiêm theo pháp luật. Công chức hải quan lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm. Nếu quyết định hoặc hành vi của người ký quyết định, người kiểm tra gây thiệt hại cho doanh nghiệp thì cơ quan hải quan phải bồi thường theo quy định.
  • Khen thưởng: Cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra sau thông quan hoặc phối hợp thực hiện sẽ được khen thưởng.
  • Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan: Xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập và trao đổi thông tin trong và ngoài nước để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
  • Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương: Hướng dẫn các tổ chức trực thuộc cung cấp thông tin, chứng từ cần thiết theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan.

Hiệu lực thi hành

Nghị định số 102/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 102/2001/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2001

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 102/2001/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2001 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Điều 32 Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của nội dung các chứng từ mà chủ hàng hoá hoặc người được ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây viết là đơn vị được kiểm tra) đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan, để ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi kiểm tra

1. Đối tượng kiểm tra sau thông quan là các chứng từ, sổ sách kế toán, các chứng từ khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.

2. Việc kiểm tra sau thông quan chỉ được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.

3. Việc kiểm tra các chứng từ, sổ sách, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Chỉ kiểm tra các chứng từ thuộc diện phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật cho tới thời điểm quyết định kiểm tra được ban hành;

b) Chỉ kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu hàng hoá đó còn đang được lưu giữ tại đơn vị được kiểm tra hoặc cơ quan hải quan có căn cứ để chứng minh hàng hoá đó hiện đang được các tổ chức, cá nhân khác lưu giữ, quản lý;

c) Việc kiểm tra là cần thiết để cơ quan hải quan có căn cứ kết luận chính xác nội dung kiểm tra.

4. Trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan, cơ quan hải quan được áp dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan đối với hàng hoá đó.

Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra, thẩm quyền ký quyết định kiểm tra

1. Hoạt động kiểm tra sau thông quan phải được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, chính xác, không gây cản trở đến hoạt động của đơn vị được kiểm tra.

2. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định kiểm tra sau thông quan đối với các đơn vị trong phạm vi, địa bàn quản lý của mình.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký quyết định kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về quyết định kiểm tra sau thông quan chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

Chương 2:

NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA

Điều 4. Nội dung kiểm tra sau thông quan

1. Kiểm tra tính chính xác, trung thực những nội dung đã được kê khai trên tờ khai hải quan, các chứng từ đã được xuất trình, nộp cho cơ quan hải quan, các chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.

2. Kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 5. Trình tự kiểm tra

Việc kiểm tra được tiến hành theo trình tự sau:

1. Ban hành quyết định kiểm tra và thông báo quyết định kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Công bố quyết định kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quyết định kiểm tra.

3. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật thì lập biên bản vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Đánh giá kết quả kiểm tra.

5. Lập biên bản kết luận kiểm tra.

6. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra.

Điều 6. Nội dung quyết định kiểm tra

Nội dung quyết định kiểm tra gồm:

1. Căn cứ pháp lý và lý do kiểm tra.

2. Nội dung, phạm vi kiểm tra.

3. Thời hạn kiểm tra.

4. Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra (sau đây viết là người kiểm tra).

5. Trách nhiệm của người kiểm tra và đơn vị được kiểm tra.

Điều 7. Thời hạn kiểm tra

1. Thời hạn kiểm tra trực tiếp tại đơn vị được kiểm tra của mỗi quyết định kiểm tra tối đa là 05 (năm) ngày làm việc.

2. Trong trường hợp cần thiết phải có thêm thời gian kiểm tra để hoàn tất các nội dung kiểm tra thì người ký quyết định kiểm tra quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra. Thời gian gia hạn tối đa là 05 (năm) ngày làm việc.

3. Thời gian gia hạn, lý do gia hạn được thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra.

Điều 8. Biên bản kết luận kiểm tra

1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kết luận kiểm tra theo các yêu cầu sau:

a) Phản ánh khách quan, trung thực, đầy đủ các nội dung đã kiểm tra;

b) Kết luận rõ ràng mức độ đúng, sai, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan và những vấn đề cần giải quyết;

c) Kiến nghị các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).

2. Biên bản kết luận kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và người đứng đầu đơn vị được kiểm tra hoặc người được người đứng đầu đơn vị được kiểm tra ủy quyền.

3. Trường hợp người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của người đứng đầu đơn vị được kiểm tra không nhất trí với nội dung biên bản kết luận kiểm tra thì có quyền giải trình về những nội dung không nhất trí. ý kiến giải trình của đơn vị được ghi đầy đủ trong biên bản kết luận kiểm tra.

Điều 9. Xử lý kết quả kiểm tra

1. Biên bản kết luận kiểm tra, giải trình của đơn vị được kiểm tra (nếu có), biên bản vi phạm pháp luật của đơn vị được kiểm tra là căn cứ để cơ quan hải quan và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định việc truy thu thuế, truy hoàn thuế, phạt tiền, xử lý vi phạm hành chính về hải quan theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn thực hiện việc truy thu thuế, truy hoàn thuế, phạt tiền được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương 3:

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN TRONG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Điều 10. Nghĩa vụ và quyền của người kiểm tra

1. Nghĩa vụ của người kiểm tra:

a) Xuất trình quyết định kiểm tra và chứng minh thư hải quan;

b) Thực hiện đúng trình tự kiểm tra, thủ tục kiểm tra;

c) Tuân thủ pháp luật; bảo đảm tính khách quan, chính xác;

d) Không đưa ra các yêu cầu trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm tra, các tổ chức, cá nhân có liên quan;

đ) Không cố ý kết luận sai sự thật;

e) Báo cáo người ký quyết định kiểm tra và kiến nghị các biện pháp giải quyết kết quả kiểm tra;

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về biên bản kết luận kiểm tra;

h) Chấp hành quy chế bảo mật; quản lý và sử dụng đúng mục đích các chứng từ, tài liệu được cung cấp.

2. Quyền của người kiểm tra:

a) Yêu cầu đơn vị được kiểm tra xuất trình các chứng từ, sổ sách kế toán, các chứng từ khác liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan;

b) Kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này;

c) Lập biên bản kết luận kiểm tra, biên bản vi phạm đối với trường hợp có vi phạm pháp luật và kiến nghị biện pháp giải quyết;

d) Áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra

1. Quyền của đơn vị được kiểm tra:

a) Yêu cầu người kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra, chứng minh thư hải quan;

b) Từ chối việc kiểm tra nếu quyết định kiểm tra không đúng với quy định của pháp luật;

c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người kiểm tra trong quá trình kiểm tra;

d) Được giải trình về biên bản kết luận kiểm tra, kiến nghị về biện pháp giải quyết của người kiểm tra;

đ) Nhận biên bản kết luận kiểm tra;

e) Yêu cầu cơ quan hải quan bồi thường thiệt hại do việc xử lý kết quả kiểm tra không đúng pháp luật gây ra.

2. Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra:

a) Cử người có thẩm quyền làm việc với người kiểm tra;

b) Tạo điều kiện để người kiểm tra thi hành nhiệm vụ;

c) Cung cấp đầy đủ các chứng từ, sổ sách kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo yêu cầu của người kiểm tra;

d) Đơn vị được kiểm tra phải chấp hành các quy định về kiểm tra sau thông quan, quyết định kiểm tra, biên bản kết luận kiểm tra;

đ) Không cản trở hoạt động kiểm tra dưới mọi hình thức.

Điều 12. Phối hợp kiểm tra

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tạo điều kiện, cung cấp các chứng từ, sổ sách kế toán, thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ trực tiếp cho việc kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan.

Chương 4:

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra về khiếu nại, tố cáo; thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 14. Xử lý vi phạm, khen thưởng

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này, tùy theo mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người được giao nhiệm vụ kiểm tra và các cá nhân khác có liên quan nếu lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ được giao để làm trái các quy định của Nghị định này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người ký quyết định kiểm tra sau thông quan, người kiểm tra sau thông quan có quyết định, hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho đơn vị được kiểm tra thì phải bồi thường thiệt hại cho đơn vị được kiểm tra theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan hải quan, công chức hải quan có thành tích trong việc kiểm tra sau thông quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thành tích trong việc phối hợp, thực hiện việc kiểm tra sau thông quan được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập và trao đổi thông tin trong nước và ngoài nước để phục vụ cho việc kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức trực thuộc ở trong nước và ngoài nước cung cấp các chứng từ, thông tin cần thiết có liên quan đến việc kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 102/2001/NĐ-CP Hướng dẫn kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Số hiệu: 102/2001/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 31/12/2001
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 08/02/2002
Số công báo: Số 5
Ngày hiệu lực: 01/01/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 102/2001/NĐ-CP Hướng dẫn kiểm tra s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký