Nghị định 102/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2014, quy định chi tiết về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong quá trình sử dụng đất đai hoặc trong việc thực hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai. Đối tượng bị xử phạt bao gồm:
- Hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cơ sở tôn giáo.
- Lưu ý: Các tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam không thuộc đối tượng bị xử phạt theo Nghị định này.
Giải thích một số thuật ngữ cốt lõi
- Lấn đất: Là hành vi người đang sử dụng đất tự ý chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng thực tế.
- Chiếm đất: Là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; hoặc sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê nhưng đã hết thời hạn mà không được gia hạn và không trả lại đất; hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định.
Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng mức phạt
- Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo và phạt tiền.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 09 đến 12 tháng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền: Mức phạt tiền quy định tại Nghị định là mức phạt áp dụng đối với cá nhân (trừ một số điều khoản quy định cụ thể áp dụng cho tổ chức). Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Hộ gia đình, cộng đồng dân cư áp dụng mức phạt như cá nhân; cơ sở tôn giáo áp dụng mức phạt như tổ chức.
- Xác định tính chất, mức độ vi phạm: Được xác định dựa trên quy mô diện tích đất bị vi phạm, số lượng hộ gia đình bị ảnh hưởng, hoặc quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất vi phạm thành tiền theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm lập biên bản (chia làm 4 mức giá trị từ dưới 60 triệu đồng đến trên 3 tỷ đồng).
Các hành vi vi phạm hành chính cụ thể và mức xử phạt
- Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
- Đất trồng lúa: Chuyển sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản, làm muối bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; chuyển sang đất phi nông nghiệp bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (tùy thuộc vào diện tích đất vi phạm).
- Đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất: Chuyển sang đất nông nghiệp khác bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; chuyển sang đất phi nông nghiệp bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Đất nông nghiệp khác (không phải đất trồng lúa, đất rừng): Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, làm muối, ao, hồ, đầm bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng; chuyển sang đất phi nông nghiệp bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm phi nông nghiệp: Tự ý chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; chuyển đất công trình sự nghiệp, đất công cộng, đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại, dịch vụ hoặc ngược lại bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (tính theo giá trị quyền sử dụng đất quy đổi).
- Biện pháp khắc phục hậu quả chung: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.
- Hành vi lấn, chiếm đất đai
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng hoặc đất phi nông nghiệp không phải đất ở.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.
- Đối với hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì xử phạt theo quy định tại các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành tương ứng (xây dựng, giao thông, thủy lợi, đê điều...).
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm.
- Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
- Hành vi đưa chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên đất người khác hoặc đất của mình gây cản trở: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (tại khu vực nông thôn), từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (tại khu vực đô thị).
- Hành vi đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc gây thiệt hại: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (tại khu vực nông thôn), từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (tại khu vực đô thị).
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.
- Không đăng ký đất đai
- Không đăng ký đất đai lần đầu: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định khi có biến động: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Vi phạm quy định về chuyển quyền, chuyển đổi, nhận quyền sử dụng đất
- Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn khi chưa có Giấy chứng nhận, đất đang tranh chấp, bị kê biên hoặc hết hạn sử dụng. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
- Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không đủ điều kiện: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau khi chưa đủ điều kiện hoặc không cùng địa bàn cấp xã. Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển đổi.
- Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng tùy thuộc vào quy mô diện tích dự án (dưới 1 ha đến trên 5 ha) khi chưa được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
- Tự ý chuyển nhượng dự án xây dựng nhà ở hoặc kết cấu hạ tầng không đủ điều kiện: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng tùy diện tích dự án. Đối với bên nhận chuyển nhượng không có ngành nghề phù hợp hoặc không đủ năng lực tài chính bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp và trả lại đất.
- Tự ý bán, mua, cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm không đủ điều kiện: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với bên bán hoặc bên cho thuê; phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với bên mua tài sản không đủ điều kiện. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
- Tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển nhượng đất ở, đất sản xuất trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc đất hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số không đúng quy định.
- Tự ý nhận chuyển nhượng, tặng cho đất có điều kiện: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân nhận đất rừng phòng hộ, đặc dụng khi không sinh sống tại đó; phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận đất trồng lúa; phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức tự ý nhận đất trồng lúa, đất rừng của hộ gia đình, cá nhân. Buộc trả lại diện tích đất đã nhận.
- Vi phạm liên quan đến cơ sở tôn giáo: Cơ sở tôn giáo tự ý chuyển quyền sử dụng đất bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; tự ý nhận chuyển quyền bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp và trả lại đất.
- Tự ý nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê đất nông nghiệp để thực hiện dự án phi nông nghiệp không đủ điều kiện: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi thực hiện khi chưa có văn bản chấp thuận, không phù hợp quy hoạch hoặc chưa nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa. Buộc trả lại diện tích đất đã nhận.
- Nhận chuyển quyền vượt hạn mức đất nông nghiệp: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị quyền sử dụng đất vượt hạn mức. Buộc trả lại diện tích đất vượt hạn mức.
- Tự ý nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 169 Luật Đất đai: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vi phạm. Buộc trả lại diện tích đất đã nhận.
- Chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở
Tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để bán chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua kể từ ngày bàn giao nhà, đất sẽ bị xử phạt dựa trên thời gian chậm trễ và số lượng hộ gia đình bị ảnh hưởng:
- Chậm từ 03 đến 06 tháng: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Chậm từ trên 06 đến 09 tháng: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
- Chậm từ trên 09 đến 12 tháng: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
- Chậm từ trên 12 tháng trở lên: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
- Các vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực đất đai
- Vi phạm về quản lý chỉ giới, mốc địa giới: Di chuyển, làm sai lệch mốc bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; làm hư hỏng mốc bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Hình thức bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện và buộc khôi phục tình trạng ban đầu.
- Vi phạm về giấy tờ, chứng từ sử dụng đất: Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch giấy tờ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ đất đai bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự). Buộc đính chính Giấy chứng nhận hoặc hủy bỏ giấy tờ giả.
- Vi phạm về cung cấp thông tin đất đai: Chậm cung cấp thông tin phục vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp của Tòa án bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng; cung cấp thông tin không chính xác bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; không cung cấp thông tin bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
- Vi phạm điều kiện hoạt động dịch vụ đất đai: Tổ chức vi phạm điều kiện tư vấn giá đất, tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc các dịch vụ đất đai khác bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Hình phạt bổ sung là tước giấy phép hoạt động từ 06 đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 09 đến 12 tháng.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Chủ tịch UBND cấp xã: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 5.000.000 đồng; buộc khôi phục tình trạng của đất và nộp lại số lợi bất hợp pháp.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 50.000.000 đồng; áp dụng đầy đủ các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; áp dụng đầy đủ các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành đất đai
- Thanh tra viên, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 500.000 đồng; buộc khôi phục tình trạng đất và nộp lại số lợi bất hợp pháp.
- Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở/Tổng cục: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 50.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 250.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 250.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; áp dụng đầy đủ các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Người có thẩm quyền lập biên bản bao gồm người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và công chức, viên chức thuộc các cơ quan có thẩm quyền xử phạt đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 102/2014/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2014.
- Thay thế văn bản: Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và thay thế quy định về xử phạt đối với hành vi lấn, chiếm đất quốc phòng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013.
- Điều khoản chuyển tiếp: Hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng Nghị định có hiệu lực tại thời điểm vi phạm. Trường hợp quy định của Nghị định này có lợi hơn cho đối tượng vi phạm thì áp dụng Nghị định này. Hành vi đã có quyết định xử phạt có hiệu lực nhưng chưa chấp hành xong thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đó.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Chính phủ ban hành Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Nghị định này gồm các đối tượng dưới đây có hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất đai hoặc trong việc thực hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này:
a) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);
b) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức);
c) Cơ sở tôn giáo.
2. Tổ chức, cá nhân được áp dụng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).
3. Khung phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là khung phạt tiền áp dụng cho cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, Khoản 3 Điều 21, Điều 22, Điều 23,
4. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
5. Hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với cá nhân; cơ sở tôn giáo có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với tổ chức.
6. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại các
Điều 5. Xác định tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính
1. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 15,
2. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại
3. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại
a) Mức 1: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 60.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, dưới 300.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
b) Mức 2: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 60.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
c) Mức 3: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
d) Mức 4: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp, từ 3.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.
4. Diện tích đất vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này và chi phí để xác định diện tích đất vi phạm được quy định như sau:
a) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất thì xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai;
b) Trường hợp vi phạm một phần diện tích thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc thửa đất vi phạm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định thì người thi hành công vụ lập biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ diện tích đất vi phạm thực tế. Trường hợp người có hành vi vi phạm không nhất trí với diện tích đất vi phạm đã xác định thì người thi hành công vụ báo cáo người có thẩm quyền xử phạt trưng cầu tổ chức có chức năng đo đạc tiến hành đo đạc xác định diện tích đất vi phạm;
c) Chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm đối với trường hợp trưng cầu tổ chức có chức năng đo đạc quy định tại Điểm b Khoản này được tạm ứng từ ngân sách nhà nước. Người có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chịu trách nhiệm chi trả chi phí đo đạc, xác định diện tích đất vi phạm.
5. Đối với trường hợp không xác định được loại đất do không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì căn cứ quy định tại Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) để xác định loại đất và áp dụng giá đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để xác định và quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất vi phạm.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
Điều 6. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
3. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 11. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 12. Không đăng ký đất đai
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các trường hợp biến động đất đai quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai nhưng không thực hiện đăng ký biến động theo quy định.
Điều 13. Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 14. Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển đổi do vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất dưới 01 héc ta;
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất dưới 01 héc ta;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà người nhận chuyển nhượng không có ngành nghề kinh doanh phù hợp, không thực hiện ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư, không có đủ năng lực tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với dự án có diện tích đất dưới 01 héc ta;
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 19. Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 22. Tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển nhượng do vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền vượt hạn mức do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 25. Tự ý nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 169 của Luật Đất đai
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Điều 26. Chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở
Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để bán nhận trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở mà chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày bàn giao nhà ở, đất ở thì hình thức và mức xử phạt như sau:
1. Chậm làm thủ tục từ 03 tháng đến 06 tháng:
2. Chậm làm thủ tục từ trên 06 tháng đến 09 tháng:
3. Chậm làm thủ tục từ trên 09 tháng đến 12 tháng:
4. Chậm làm thủ tục từ trên 12 tháng trở lên:
Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Điều 28. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 30. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn xác định giá đất nhưng không có đủ 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP);
c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn xác định giá đất nhưng không có chức năng tư vấn giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản và không có đủ 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng không có đủ 05 cá nhân hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng không có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không có đủ 05 cá nhân hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
a) Tước giấy phép hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với tổ chức có giấy phép hoạt động;
b) Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức không có giấy phép hoạt động.
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.
Điều 32. Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành đất đai
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.
4. Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định tại Khoản 3 Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý của mình thì cũng có quyền xử phạt.
Điều 34. Biên bản và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai được lập theo quy định tại Điều 58 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại các
b) Công chức, viên chức thuộc các cơ quan quy định tại các
Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp quy định tại
Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý. Trường hợp các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong Nghị định này có lợi cho đối tượng vi phạm hành chính thì áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý.
2. Hành vi vi phạm đã có quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành nhưng chưa chấp hành hoặc chấp hành chưa xong thì tiếp tục thực hiện theo quyết định xử phạt đó.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2014.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và thay thế quy định về xử phạt đối với hành vi lấn, chiếm đất quốc phòng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
Điều 38. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Thông tư 05/2006/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện Nghị định 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Nghị định 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 3 Nghị định 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 4 Thông tư 16/2010/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 40/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 157/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, phát triển, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- 6 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 1 Thông tư 05/2006/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện Nghị định 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Nghị định 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 4 Thông tư 16/2010/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 7 Luật đất đai 2013
- 8 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 9 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 10 Nghị định 40/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 157/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, phát triển, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- 11 Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTNMT-BTC quy định việc quản lý, cấp phát, tạm ứng và hoàn trả chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành