Nghị định 104-CP được Hội đồng Chính phủ ban hành năm 1964 kèm theo Điều lệ đăng ký và quản lý hộ khẩu nhằm thiết lập hệ thống quản lý dân cư, bảo đảm trật tự trị an và phục vụ công tác kế hoạch hóa của Nhà nước. Văn bản này do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký ban hành, giao Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều lệ này áp dụng đối với mọi công dân cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, các hộ gia đình, hợp tác xã, cơ quan, xí nghiệp, công trường, lâm trường, trường học và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bao gồm Ủy ban hành chính các cấp và cơ quan công an địa phương.
Nội dung cốt lõi của Điều lệ đăng ký và quản lý hộ khẩu
1. Quy định về việc lập sổ hộ khẩu và đăng ký thường trú
- Mỗi công dân bắt buộc phải đăng ký là nhân khẩu thường trú trong một hộ nhất định, nơi bản thân sinh sống và ở thường xuyên.
- Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn: Đồn công an có thẩm quyền lập sổ hộ khẩu cho từng hộ gia đình trong khu vực phụ trách.
- Tại khu vực nông thôn (xã, thị trấn không có đồn công an): Ủy ban hành chính cấp xã, thị trấn chịu trách nhiệm lập sổ hộ khẩu cho từng hợp tác xã hoặc từng đội sản xuất (đối với hợp tác xã quy mô lớn). Những nơi chưa thành lập hợp tác xã thì lập sổ hộ khẩu theo từng xóm.
- Đối với các hộ làm ăn riêng lẻ: Được đăng ký chung vào một sổ hộ khẩu với hợp tác xã hoặc đội sản xuất cùng thôn, xóm.
- Đối với các cơ quan, xí nghiệp, công trường, lâm trường, trường học: Tiến hành lập sổ hộ khẩu tại từng khu nhà tập thể dưới sự hướng dẫn, kiểm soát trực tiếp của cơ quan công an hoặc Ủy ban hành chính xã, thị trấn sở tại.
2. Thủ tục đăng ký khai sinh và khai tử
- Đăng ký khai sinh: Khi trong hộ có trẻ em mới sinh, chủ hộ hoặc người trong hộ phải có trách nhiệm đăng ký hộ khẩu cho trẻ tại Ủy ban hành chính sở tại.
- Đăng ký khai tử: Khi có người chết, chủ hộ hoặc người trong hộ phải khai báo với Ủy ban hành chính sở tại. Thời hạn khai báo quy định cụ thể: trước khi mai táng đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn; và trong vòng 05 ngày đối với khu vực nông thôn.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu người chết là người tạm trú, hoặc chết do tai nạn, hoặc chết không rõ nguyên nhân, chủ hộ phải lập tức báo ngay cho cơ quan công an hoặc Ủy ban hành chính xã, thị trấn sở tại.
3. Quy định về thay đổi nơi cư trú và thủ tục chuyển hộ khẩu
- Di chuyển trong phạm vi hẹp: Khi thay đổi chỗ ở trong phạm vi cùng một xã, thị trấn, thị xã, khu phố hoặc thành phố không chia khu phố, chủ hộ hoặc đương sự phải thông báo trước cho cơ quan quản lý hộ khẩu nơi đó.
- Di chuyển ra ngoài phạm vi quy định: Phải làm thủ tục xin cấp "Giấy chứng nhận chuyển đi" tại cơ quan quản lý hộ khẩu nơi ở cũ theo thẩm quyền phân cấp:
- Ủy ban hành chính xã, thị trấn hoặc đồn công an cấp giấy nếu chuyển đến xã, thị trấn cùng tỉnh/thành phố hoặc chuyển giữa các khu phố trong cùng một thành phố.
- Công an huyện hoặc đồn công an cấp giấy nếu chuyển đến xã, thị trấn thuộc tỉnh khác.
- Sở Công an hoặc Ty Công an cấp giấy nếu chuyển đến thành phố, thị xã (bao gồm cả ngoại thành, ngoại thị), vùng biên giới, bờ biển, giới tuyến quân sự tạm thời hoặc các khu vực kinh tế, quốc phòng đặc biệt quan trọng.
- Hồ sơ yêu cầu khi chuyển đến thành phố, thị xã: Đương sự phải xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý bao gồm: Giấy thuyên chuyển công tác; Giấy tuyển dụng của cơ quan quản lý lao động nơi đến; Giấy trúng tuyển vào các trường đại học, chuyên nghiệp; hoặc Giấy cho phép chuyển đến do cơ quan công an nơi đến cấp.
- Đối với đối tượng đặc biệt: Người bị can án chờ xét xử hoặc người bị án chưa bị giam giữ muốn chuyển chỗ ở phải có văn bản cho phép của Viện kiểm sát nhân dân hoặc Tòa án nhân dân. Người được tuyển vào quân đội thường trực phải mang giấy gọi nhập ngũ đến xóa tên trong sổ hộ khẩu trước khi lên đường.
- Thời hạn đăng ký tại nơi ở mới: Trong vòng 03 ngày đối với thành phố, thị xã, thị trấn và trong vòng 05 ngày đối với nông thôn kể từ khi đến nơi ở mới, đương sự hoặc chủ hộ phải nộp Giấy chứng nhận chuyển đi để đăng ký hộ khẩu.
4. Quy định về đăng ký tạm trú
- Khi có người từ địa phương khác đến lưu trú qua đêm, chủ hộ phải khai báo tạm trú với cơ quan quản lý hộ khẩu sở tại trong thời hạn quy định riêng của Bộ Công an cho từng vùng.
- Thời hạn tạm trú tối đa tại các thành phố, thị xã là 03 tháng. Nếu có nhu cầu tiếp tục ở lại, đương sự bắt buộc phải làm thủ tục xin gia hạn tại cơ quan quản lý hộ khẩu sở tại.
5. Điều chỉnh thông tin hộ khẩu và quản lý biểu mẫu
- Mọi thay đổi về nhân khẩu trong hộ (như kết hôn, ly hôn, mất tích, tách hộ, nhập hộ) phải được chủ hộ hoặc thành viên trong hộ khai báo với cơ quan quản lý hộ khẩu để cập nhật.
- Khi cần sửa đổi, đính chính các thông tin cá nhân trong sổ hộ khẩu (họ tên, tuổi, nghề nghiệp...), người dân phải báo cáo để cơ quan quản lý hộ khẩu thẩm tra và thực hiện điều chỉnh. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý tẩy xóa, sửa chữa hoặc ghi thêm vào sổ hộ khẩu.
- Bộ Công an là cơ quan duy nhất có thẩm quyền quy định và ban hành các mẫu sổ hộ khẩu cùng các loại giấy tờ chứng nhận liên quan đến quản lý hộ khẩu.
6. Chế tài xử lý vi phạm
- Cá nhân vi phạm các thủ tục về đăng ký và quản lý hộ khẩu sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính theo quy định của điều lệ quản lý trị an.
- Các hành vi nghiêm trọng như khai man hộ khẩu, làm giả, sửa chữa, cho mượn, mua bán các loại giấy tờ chứng nhận hộ khẩu sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo điều lệ quản lý trị an hoặc bị truy tố hình sự trước Tòa án tùy theo mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định 104-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều chính thức bãi bỏ.
| HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 1964 |
HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
Để tăng cường việc giữ gìn trật tự trị án xã hội, phục vụ lợi ích của nhân dân, để giúp vào việc thống kê dân số các vùng trong nước nhằm phục vụ việc xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch của Nhà nước;
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Công an;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong Hội nghị Thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 3 tháng 6 năm 1964.
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1: Nay ban hành Điều lệ đăng ký và quản lý hộ khẩu kèm theo nghị định này.
Điều 2: Ông Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
| Phạm Văn Đồng (Đã ký) |
Riêng đối với cán bộ và chiến sĩ của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ở trong các cơ quan, doanh trại thì việc đăng ký và quản lý hộ khẩu theo những quy định về quản lý quân nhân tại ngũ.
Các cơ quan, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường, trường học ... có nhà ở tập thể cho công nhân, viên chức, học sinh, có trách nhiệm cử ngưòi tiến hành việc đăng ký và quản lý hộ khẩu đối với những người ở trong nhà tập thể đó dưới sự hướng dẫn và kiểm soát của cơ quan công an hoặc Uỷ ban hành chính xã, thị trấn sở tại.
Đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, khi có những người cư trú trong khu vực doanh trại của mình mà không thuộc biên chế của quân đội Thường trực, của công an, cũng có trách nhiệm cử người tiến hành việc đăng ký và quản lý hộ khẩu đối với những người đó dưới sự hướng dẫn và kiểm soát của cơ quan công an hoặc Uỷ ban hành chính xã, thị trấn sở tại.
Những hộ còn làm ăn riêng lẻ được đăng ký chung một sổ hộ khẩu với hợp tác xã, đội sản xuất cùng thôn hoặc cùng xóm.
Các cơ quan, xí nghiệp, công trưòng, lâm trường, trường học ... lập sổ hộ khẩu ở mỗi khu nhà tập thể của mình dưới sự hướng dẫn và kiểm soát cảu cơ quan công an hoặc Uỷ ban hành chính xã, thị trấn sở tại.
Trong trường hợp người chết là người đến tạm trú trong hộ hoặc người chết vì tai nạn hay vì một nguyên nhân không rõ, thì người chủ hộ phải báo ngay với cơ quan công an hoặc Uỷ ban hành chính xã, thị trấn sở tại.
- Nếu chuyển chỗ ở đến một xã, thị trấn cùng trong một tỉnh hay thanh phố hoặc chuyển chỗ ở từ khu phố này đến khu phố khác cùng trong một thành phố thì giấy "Chứng nhận chuyển đi" do Uỷ ban hành chính xã, thị trấn, hoặc đồn công an cấp;
- Nếu chuyển đến một xã, thị trấn thuộc tỉnh khác thì giấy "Chứng nhận chuyển đi" do công an huyện hoặc đồn công an cấp;
- Nếu chuyển đến một thành phố, thị xã (kể cả vùng ngoại thành, ngoại thị) hoặc đến một xã, thị trấn giáp biên giới, bờ biển, giới tuyến quân sự tạm thời, hoặc đến những khu vực kinh tế, quốc phòng quan trọng do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đã hoặc sẽ quy định, thì "Giấy chứng nhận chuyển đi" do Sở Công an, Ty Công an cấp.
- Giấy thuyên chuyển công tác;
- Giấy chứng nhận được tuyển dụng do cơ quan quản lý lao động ở thành phố, thị xã nơi chuyển đến cấp;
- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào học các trường đại học hay trường chuyên nghiệp của thành phố, thị xã đó;
- Giấy "cho phép chuyển đến" do cơ quan công an của thànhphố, thị xã đó cấp.
Điều 19: Mẫu sổ hộ khẩu và mẫu các giấy chứng nhận về quản lý hộ khẩu do Bộ Công an quy định.
Người nào khai man về hộ khẩu, làm giả, sửa chữa, cho mượn, mua bán giấy tờ chứng nhận về quản lý hộ khẩu, sẽ tuỳ trường hợp nặng, nhẹ mà bị xử phạt theo điều lệ quản lý trị an hoặc bị truy tố trước Toà án.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 hướng dẫn thi hành Nghị định 51/CP năm 1997 và Nghị định 108/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ khẩu do Bộ Công an ban hành
- 2 Nghị định 51-CP năm 1997 về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu
- 3 Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 thực hiện Nghị định 51/CP-1997 về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Thông Tư 433-TT-1976 bổ sung và hướng dẫn về thủ tục đăng ký hộ khẩu do Bộ Nội Vụ ban hành
- 1 Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 hướng dẫn thi hành Nghị định 51/CP năm 1997 và Nghị định 108/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ khẩu do Bộ Công an ban hành
- 2 Nghị định 51-CP năm 1997 về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu
- 3 Thông tư 6-TT/BNV(C13) năm 1997 thực hiện Nghị định 51/CP-1997 về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Thông Tư 433-TT-1976 bổ sung và hướng dẫn về thủ tục đăng ký hộ khẩu do Bộ Nội Vụ ban hành