Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 104-TP-NĐ được ban hành năm 1946 bởi Bộ trưởng Bộ Tư Pháp quy định về tổ chức các tòa án và các ngạch thẩm phán tại khu vực Trung kỳ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc thiết lập hệ thống tòa án sơ cấp và tòa án đệ nhị cấp, phân định thẩm quyền địa hạt cũng như phân cấp quy mô các tòa án nhằm bảo đảm hoạt động tư pháp được thực hiện thống nhất và hiệu quả trong giai đoạn đầu của chính quyền cách mạng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức hệ thống tòa án (bao gồm tòa án sơ cấp và tòa án đệ nhị cấp), các ngạch thẩm phán hoạt động tại khu vực Trung kỳ, cùng các cơ quan hành chính và chuyên môn cấp quận có liên quan trong quản hạt của tòa Thượng thẩm Trung kỳ.

Nội dung cốt lõi của Nghị định 104-TP-NĐ năm 1946

1. Nguyên tắc tổ chức và địa điểm đặt trụ sở Tòa án sơ cấp

  • Tại khu vực Trung kỳ, hệ thống tư pháp được tổ chức thành các tòa án đệ nhị cấp và tòa án sơ cấp.
  • Mỗi quận (bao gồm các đơn vị hành chính tương đương như phủ, huyện, châu, đồn) và các thị xã bao gồm Thanh Hóa, Vinh Bến Thủy, Thuận Hóa, Đà Nẵng và Qui Nhơn đều được thiết lập một tòa án sơ cấp.
  • Về vị trí đặt trụ sở: Tòa án sơ cấp của thị xã đặt ngay tại thị xã đó; tòa án sơ cấp của quận đặt tại quận lỵ. Trong trường hợp địa hạt của một quận bao gồm cả một thị xã chưa có tòa án sơ cấp riêng biệt, trụ sở của tòa án sơ cấp quận đó sẽ được đặt tại thị xã.

2. Quy định về quản hạt của Tòa án sơ cấp

  • Quản hạt (thẩm quyền theo lãnh thổ) của tòa án sơ cấp được xác định theo địa giới hành chính của quận (phủ, huyện, châu, đồn) hoặc của thị xã tương ứng.
  • Riêng đối với tòa án sơ cấp Đà Nẵng, quản hạt được mở rộng bao gồm toàn bộ địa hạt của thị xã Đà Nẵng và huyện Hòa Vang.

3. Phân hạng các Tòa án sơ cấp tại Trung kỳ

Để quản lý và phân bổ nguồn lực tư pháp phù hợp với quy mô và mức độ quan trọng của từng địa bàn, các tòa án sơ cấp tại Trung kỳ được phân chia thành bốn hạng cụ thể như sau:

  • Tòa án sơ cấp Hạng nhất:
    • Tại tỉnh Thanh Hóa: Các tòa án Tinh Gia, Đông Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hoằng Hóa, Thiệu Hóa, Quảng Xương và thị xã Thanh Hóa.
    • Tại tỉnh Nghệ An: Các tòa án Hưng Nguyên, Diễn Châu, Anh Sơn và thị xã Vinh Thủy.
    • Tại tỉnh Hà Tĩnh: Các tòa án Thạch Hà, Đức Thọ.
    • Tại tỉnh Quảng Bình: Các tòa án Quảng Ninh, Quảng Trạch, Lệ Thủy.
    • Tại tỉnh Quảng Trị: Các tòa án Hai Lăng, Triệu Phong, Vĩnh Linh.
    • Tại tỉnh Thừa Thiên: Các tòa án Hương Trà, Phú Vang và thị xã Thuận Hóa.
    • Tại tỉnh Quảng Nam: Các tòa án Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ, Đà Nẵng.
    • Tại tỉnh Quảng Ngãi: Các tòa án Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ.
    • Tại tỉnh Bình Định: Các tòa án Tuy Phước, An Nhơn, Hoài Nhơn, Phú Mỹ và thị xã Quy Nhơn.
    • Tại tỉnh Phú Yên: Tòa án Tuy Hòa.
    • Tại tỉnh Khánh Hòa: Các tòa án Ninh Hòa, Vĩnh Xương (Vĩng xương).
    • Tại tỉnh Bình Thuận: Tòa án Hàm Thuận.
  • Tòa án sơ cấp Hạng nhì:
    • Tại tỉnh Thanh Hóa: Các tòa án Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc, Yên Định.
    • Tại tỉnh Nghệ An: Các tòa án Nam Đàn, Thanh Chương, Nghi Lộc, Yên Thành, Quỳnh Lưu.
    • Tại tỉnh Hà Tĩnh: Các tòa án Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Cẩm Lộc (Cam lộc), Hương Sơn (Hương sàn), Hương Khê.
    • Tại tỉnh Quảng Bình: Tòa án Bố Trạch (Bộ trạch).
    • Tại tỉnh Quảng Trị: Tòa án Bố Trạch (Bộ trạch).
    • Tại tỉnh Thừa Thiên: Các tòa án Hương Thủy, Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền.
    • Tại tỉnh Quảng Nam: Tòa án Đại Lộc.
    • Tại tỉnh Quảng Ngãi: Tòa án Nghĩa Hành.
    • Tại tỉnh Bình Định: Các tòa án Phù Cát, Bình Khê.
    • Tại tỉnh Phú Yên: Các tòa án Tuy An, Đồng Xuân.
    • Tại tỉnh Khánh Hòa: Các tòa án Diên Khánh, Vạn Ninh (Văn minh).
    • Tại tỉnh Bình Thuận: Tòa án Hòa Đa.
  • Tòa án sơ cấp Hạng ba:
    • Tại tỉnh Thanh Hóa: Các tòa án Vĩnh Lộc, Cẩm Thủy, Thạch Thành.
    • Tại tỉnh Nghệ An: Tòa án Nghĩa Đàn.
    • Tại tỉnh Hà Tĩnh: Tòa án Nghi Xuân.
    • Tại tỉnh Quảng Nam: Các tòa án Quế Sơn, Tiên Phước.
    • Tại tỉnh Bình Định: Tòa án Hoài Ân.
    • Tại tỉnh Phú Yên: Tòa án Sơn Hòa.
    • Tại tỉnh Bình Thuận: Tòa án Tuy Phong.
    • Tại tỉnh Khánh Hòa: Tòa án Cam Lâm (Ba Ngòi).
  • Tòa án sơ cấp Hạng tư:
    • Tại tỉnh Thanh Hóa: Các tòa án Ngọc Lặc, Quan Hóa (Quán hóa), Thường Xuân, Như Xuân, Lang Chánh.
    • Tại tỉnh Nghệ An: Các tòa án Quỳ Châu, Tương Dương (Tương đương).
    • Tại tỉnh Quảng Bình: Tòa án Tuyên Hóa.
    • Tại tỉnh Quảng Trị: Tòa án Hướng Hóa (Hương hóa).
    • Tại tỉnh Quảng Ngãi: Các tòa án Lý Sơn (Ly sơn), Trà Bồng, Sơn Hà (San hà), Ba Tơ (Ba tổ), Minh Long.
    • Tại tỉnh Bình Thuận: Các tòa án Phan Lý, Hàm Tân, Tánh Linh.
    • Tại tỉnh Ninh Thuận: Tòa án An Phước.
    • Tại tỉnh Gia Lai: Tòa án Tân An.
    • Tại tỉnh Đồng Nai Thượng: Tòa án Càng Rang (Dran).

4. Quan hệ công tác và phối hợp của Thẩm phán sơ cấp

  • Để thực thi đầy đủ và hiệu quả chức trách, nhiệm vụ tư pháp được giao, viên thẩm phán sơ cấp được quyền trực tiếp giao thiệp, phối hợp làm việc với các tòa án sơ cấp khác.
  • Đồng thời, thẩm phán sơ cấp có thẩm quyền trực tiếp liên hệ, làm việc với các cơ quan hành chính hoặc cơ quan chuyên môn ở cấp quận nằm trong phạm vi quản hạt của tòa Thượng thẩm Trung kỳ.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 104-TP-NĐ năm 1946 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc tổ chức hệ thống tòa án sơ cấp, tòa án đệ nhị cấp và việc phân bổ, thực thi nhiệm vụ của các ngạch thẩm phán tại khu vực Trung kỳ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định chi tiết về địa hạt và phân hạng tại văn bản này.

BỘ TƯ PHÁP
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 104-TP-NĐ

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 1946

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Chiếu sắc lệnh số 13 ngày 24 tháng giêng năm 1946 tổ chức các tòa án và các ngạch thẩm phán.
Chiếu đề nghị của tòa Thượng thẩm Trung kỳ.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1:- Ở Trung kỳ, các tòa án đệ nhị cấp và sơ cấp tổ chức như sau:

Mục 1: TÒA ÁN SƠ CẤP

Điều 2:- Ở mỗi quận (phủ, huyện, châu, đồn), ở các thị xã Thanh hoá, Vinh Bến Thủy, Thuận hóa, Đà nẵng và Qui nhơn, đặt một tòa án sơ cấp.

Trụ sở tòa án sơ cấp các thị xã đặt tại thị xã.

Trụ sở tòa án sơ cấp các quận đặt tại quận lỵ. Nhưng nêú địa hạt quận nào gồm có một thị xã chưa có tòa án sơ cấp riêng thì trụ sở tòa án sơ cấp ấy đặt tại thị xã.

Điều 3:- Quản hạt tòa án sơ cấp là địa hạt của quận (phủ, huyện, châu, đồn) hay của thị xã. Quản hạt tòa án sơ cấp Đà nẵng là địa hạt thị xã Đà nẵng và huyện Hòa vang.

Điều 4:– Các tòa án sơ cấp ở Trung kỳ, theo thứ tự quan trọng, chia làm bốn hạng như sau:

A- HẠNG NHẤT

Tại tỉnh Thanh hóa: Các Tòa án Tinh gia, Đông sơn, Nông cống, Thọ xuân, Hoằng hóa, Thiệu hóa, Quảng xương, thị xã Thanh hóa.

Tại tỉnh Nghệ an: Các tòa án Hưng nguyên, Diễn châu, Anh sơn, thị xã Vinh Thuỷ

Tại tỉnh Hà tĩnh: Các tòa án Thạch hà, Đức thọ.

Tại tỉnh Quảng bình: Các tòa án Quảng ninh, Quảng trạch, Lệ thủy

Tại tỉnh Quảng trị: Các tòa án Hai lăng, Triệu phong. Vĩnh Linh

Tại tỉnh Thừa thiên: Các tòa án Hương trà, Phú vang, thị xã Thuận hóa

Tại tỉnh Quảng nam: Các tòa án Điện bàu, Duy xuyên, Thăng bình, Tam kỳ, Đà nẵng.

Tại tỉnh Quảng ngãi: Các tòa án Bình sơn, Sơn tinh, Tu nghĩa, Mô đức, Đức phổ.

Tại tỉnh Bình định: Các tòa án Tuy phước, An nhơn, Hoài nhơn, Phú mỹ, thị xã Quy nhơn.

Tại tỉnh Phú yên: Tòa án Tuy hòa

Tại tỉnh Khánh hòa: Các tòa án Ninh hòa, Vĩng xương.

Tại tỉnh Bình thuận: Tòa án Hàm thuận

B. HẠNG NHÌ

Tại tỉnh Thanh hóa: Các tòa án Hà Trung, Nga sơn, Hậu lộc, Yên định.

Tại tỉnh Nghệ an: Các tòa án Nam đàn, Thanh chương, Nghi lộc, Yên thành,Quỳnh lưu.

Tại tỉnh Hà tĩnh: Các tòa án Kỳ anh, Cẩm xuyên, Cam lộc, Hương sàn, Hương khê.

Tại tỉnh Quảng bình: Tòa án Bộ trạch

Tại tỉnh Quảng trị: Tòa án Bộ trạch

Tại tỉnh Thừa thiên: Các tòa án Hương thủy, Phú lộc, Phong điền, Quảng điền.

Tại tỉnh Quảng nam: Tòa án Đại lộc

Tại tỉnh Quảng ngãi: Tòa án Nghĩa hành

Tại tỉnh Bình định: Các tòa án Phù cát, Bình khê

Tại tỉnh Phú yên: Tòa án Tuy an, Đồng xuân

Tại tỉnh Khánh hòa: Các tòa án Diên khánh, Văn minh.

Tại tỉnh Bình thuận: Tòa án Hòa đa.

C- HẠNG BA

Tại tỉnh Thanh hóa: Các tòa án Vĩnh lộc, Cẩm thủy, Thạch thành

Tại tỉnh Nghệ an: Tòa án Nghĩa đàn

Tại tỉnh Hà Tĩnh: Tòa án Nghi xuân

Tại tỉnh Quảng nam: Các tòa án Quế sơn, Tiên phước

Tại tỉnh Bình định: Tòa án Hoài ân

Tại tỉnh Phú yên: Tòa án Sơn hòa

Tại tỉnh Bình thuận: Tòa án Tuy phong

Tại tỉnh Khánh hòa: Tòa án Cam lâm (Ba ngòi)

D. HẠNG TƯ

Tại tỉnh Thanh hoá: Các tòa án Ngọc lạc, Quán hóa, Thường xuân, Như xuân, Lang chánh.

Tại tỉnh Nghệ an: Các tòa án Quì châu, Tương đương

Tại tỉnh Quảng bình: Tòa án Tuyên hóa

Tại tỉnh Quảng trị: Tòa án Hương hóa

Tại tỉnh Quãng ngãi: Các tòa án Ly sơn, Trà bồng, San hà, Ba tổ, Minh long

Tại tỉnh Bình thuận: Các tòa án Phan lý, Hàm tân, Tánh linh

Tại tỉnh Ninh thuận: Tòa án An phước

Tại tỉnh Gia lai: Tòa án Tân an

Tại tỉnh Đồng nai thượng: Tòa án Càng rang (Dran)

Điều 5: - Để thi hành phận sự, viên thẩm phán sơ cấp trực tiếp giao thiệp với các tòa án sơ cấp và các cơ quan hành chính hoặc chuyên môn ở cấp quận trong quản hạt tòa Thượng thẩm Trung kỳ.

Mục 2: TÒA ÁN ĐỆ NHỊ CẤP

Điều 7:- Tại Trung kỳ, ở mỗi tỉnh và ở thành phố Đà nẵng, đặt một tòa án đệ nhị cấp.

Trụ sở ỏ tỉnh lỵ, đạo lỵ hay thành phố.

Điều 8:- Quản hạt tòa án đệ nhị cấp là địa hạt của tỉnh, đạo. Quảng hạt tòa án đệ nhị cấp Quảng nam là tỉnh Quảng nam trừ thành phố Đà nẵng và quận (huyện) Hòa vang, quận này thuộc quản hạt tòa án đệ nhị cấp Đà nẵng.

Điều 9:– Các tòa án đệ nhị cấp ở Trung kỳ theo thứ tự quan trọng, chia làm bốn hạng như sau:

Hạng nhất: Thanh hóa, Nghệ an, Thừa thiên, Quảng nam, Quảng ngãi, Bình định.

Hạng nhì: Hà tĩnh, Quảng bình, Quảng trị, Bình thuận

Hạng ba: Phú yên, Khánh hòa, Ninh thuận, Lâm viên, Đà nẵng.

Hạng tư: Kon tum, Gia lai, Đắc lắc (Darlac), Đồng nai thượng.

Điều 10:– Danh sách phụ thẩm nhân dân tại tòa án đệ nhị cấp tùy theo hạng gồm có:

Hạng nhất: 50 người

Hạng nhì: 50 người

Hạng ba: 40 người

Hạng tư: 30 người

Điều 11:- Để thi hành phận sự, chánh án và biện lý trực tiếp giao thiệp với các tòa án đệ nhị cấp và các cơ quan hành chính và chuyên môn cấp tỉnh ở trong quản hạt tòa Thượng thẩm Trung kỳ.

Điều 12:– Các ông Đổng lý sư vụ bộ Tư pháp Chánh nhất và Chưởng lý tòa Thượng thẩm Trung kỳ chịu ủy nhiệm thi hành nghị định này.

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP




Vũ Đình Hòe

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 104-TP-NĐ năm 1946 về tổ chức các tòa án và các ngạch thẩm phán do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành.

Số hiệu: 104-TP-NĐ
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 21/03/1946
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Vũ Đình Hoè
Ngày công báo: 30/03/1946
Số công báo: Số 13
Ngày hiệu lực: 05/04/1946
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 104-TP-NĐ năm 1946 về tổ chức các t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký