Nghị định 107/2011/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký, hướng dẫn chi tiết điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài về việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đối với các hoạt động chuyên môn đặc thù do cơ quan hữu quan phụ trách.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết quy trình tài chính từ khâu lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng cho đến quyết toán kinh phí tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khi thực hiện các hoạt động chuyên môn đặc thù. Nguồn kinh phí này được bố trí từ ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan hữu quan để chủ trì thực hiện nhiệm vụ ngoài lãnh thổ Việt Nam theo các chương trình, đề án, dự án cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nghị định quy định rõ các trường hợp loại trừ không thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp về Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Văn phòng Trung ương Đảng và các kinh phí thực hiện chương trình, đề án, dự án của cơ quan hữu quan đã được Thủ tướng Chính phủ quy định theo cơ chế riêng.
Nội dung các hoạt động chuyên môn đặc thù tại nước ngoài
Các hoạt động chuyên môn đặc thù do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện bao gồm:
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch như hội chợ, triển lãm, giao thương, giới thiệu quảng bá hàng hóa, dịch vụ, nguồn lao động của Việt Nam cũng như các cơ hội đầu tư tại Việt Nam.
- Thu thập và mua các thông tin kinh tế có giá trị; thực hiện thẩm tra, xác minh năng lực của các đối tác kinh tế nước ngoài.
- Tiến hành các hoạt động vận động đối tác, khách hàng kinh doanh, các chủ đầu tư, tập đoàn xuyên quốc gia và các công ty lớn tại địa bàn sở tại nhằm xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học kỹ thuật và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động.
- Tổ chức các sự kiện không thường xuyên tại nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Các hoạt động chuyên môn đặc thù khác thuộc từng lĩnh vực công tác của cơ quan hữu quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cụ thể về cả nội dung và kinh phí thực hiện.
Quy trình lập dự toán và phân bổ kinh phí
Việc lập dự toán và phân bổ kinh phí đối với các hoạt động chuyên môn đặc thù phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan:
- Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, các cơ quan hữu quan căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển ngành và hướng dẫn của Bộ Tài chính để xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết cho từng nhiệm vụ, đề án, dự án đặc thù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Dự toán kinh phí sau khi được phê duyệt sẽ được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan hữu quan gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khoản kinh phí này được giao và ghi chú nội dung riêng biệt trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan hữu quan.
- Căn cứ vào dự toán được bố trí và nhiệm vụ thực tế tại từng địa bàn, cơ quan hữu quan gửi văn bản đề nghị Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp bố trí cán bộ biệt phái thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời, cơ quan hữu quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung và dự toán chi tiết làm căn cứ chuyển kinh phí vào tài khoản của Cơ quan đại diện.
Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
Công tác quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí đặc thù được quy định cụ thể như sau:
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm bố trí nhân sự phù hợp với tính chất công việc để đảm bảo hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
- Cơ quan đại diện phải tổ chức hạch toán và theo dõi riêng biệt khoản kinh phí do cơ quan hữu quan chuyển sang, tuyệt đối không được hạch toán chung vào nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của Cơ quan đại diện.
- Sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng nội dung hoạt động đặc thù được giao. Sau khi hoàn thành công việc, Cơ quan đại diện tập hợp đầy đủ chứng từ chi tiêu gửi về cơ quan hữu quan để thực hiện quyết toán với ngân sách nhà nước. Cơ quan đại diện phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các chứng từ quyết toán này.
- Đối với phần kinh phí đã chuyển vào tài khoản của Cơ quan đại diện nhưng đến cuối năm chưa sử dụng hết, được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo đúng các nội dung hoạt động đặc thù đã được phê duyệt.
- Đối với phần dự toán kinh phí cuối năm còn dư tại Kho bạc Nhà nước sẽ bị hủy bỏ theo quy định. Trường hợp thực sự cần thiết phải chuyển nguồn sang năm sau chi tiết theo nhiệm vụ đã phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ xem xét và quyết định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 107/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2012.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 107/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Nghị định này quy định việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài khi thực hiện các hoạt động chuyên môn đặc thù do cơ quan hữu quan phụ trách hoạt động đó phân bổ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
2. Kinh phí thực hiện hoạt động chuyên môn đặc thù có nội dung quy định tại
3. Nghị định này không điều chỉnh đối với kinh phí ngân sách nhà nước cấp về Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Văn phòng Trung ương Đảng và kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án của cơ quan hữu quan đã được Thủ tướng Chính phủ quy định theo cơ chế riêng.
Điều 2. Nội dung các hoạt động chuyên môn đặc thù
Nội dung các hoạt động chuyên môn đặc thù do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện bao gồm:
1. Hoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm, giao thương, giới thiệu quảng bá hàng hóa, dịch vụ và lao động của Việt Nam, cơ hội đầu tư tại Việt Nam.
2. Hoạt động thu thập và mua thông tin kinh tế có giá trị; hoạt động thẩm tra, xác minh đối tác kinh tế; các hoạt động vận động đối tác, khách hàng kinh doanh, các chủ đầu tư, tập đoàn xuyên quốc gia, công ty lớn tại các địa bàn, địa phương sở tại nhằm xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học kỹ thuật, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động.
3. Hoạt động tổ chức các sự kiện tại nước ngoài có tính chất không thường xuyên được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Các hoạt động chuyên môn đặc thù khác trong từng lĩnh vực công tác của cơ quan hữu quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung, kinh phí thực hiện.
Điều 3. Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với các hoạt động chuyên môn đặc thù thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định sau đây:
1. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, căn cứ vào mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển ngành và hướng dẫn xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, các cơ quan hữu quan xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động chuyên môn đặc thù cụ thể (trong đó phải chi tiết theo từng nhiệm vụ cụ thể, hoặc đề án, dự án) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung, làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan hữu quan, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí dự toán cho cơ quan hữu quan thực hiện. Dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động chuyên môn đặc thù được giao và ghi chú nội dung riêng trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan hữu quan.
2. Cơ quan hữu quan căn cứ dự toán được bố trí, căn cứ nhiệm vụ cần triển khai các hoạt động chuyên môn đặc thù của ngành ở từng địa bàn, có văn bản thông báo đề nghị Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp bố trí cán bộ biệt phái thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đặc thù. Căn cứ nội dung công việc, căn cứ chế độ, định mức chi tiêu hiện hành, cơ quan hữu quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện các hoạt động đặc thù làm căn cứ chuyển kinh phí vào tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
3. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm bố trí cán bộ phù hợp với tính chất công việc, đảm bảo thực hiện công việc một cách có hiệu quả; tổ chức hạch toán, theo dõi riêng khoản kinh phí do cơ quan hữu quan chuyển để thực hiện các hoạt động chuyên môn đặc thù (không hạch toán chung vào nguồn kinh phí hoạt động của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài), đồng thời có trách nhiệm quản lý, sử dụng khoản kinh phí phục vụ hoạt động chuyên môn đặc thù đúng mục đích, nội dung hoạt động đặc thù được cơ quan hữu quan giao nhiệm vụ. Sau khi thực hiện xong công việc. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tập hợp đầy đủ chứng từ chi tiêu gửi về cơ quan hữu quan để quyết toán kinh phí với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của chứng từ quyết toán.
4. Kinh phí thực hiện các hoạt động chuyên môn đặc thù đã được cơ quan hữu quan chuyển vào tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo đúng các nội dung hoạt động đặc thù đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí thực hiện các hoạt động chuyên môn đặc thù cuối năm còn dư dự toán tại Kho bạc Nhà nước bị hủy theo quy định; trường hợp cần thiết phải chuyển sang năm sau chi tiết theo nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định. Thủ tục chuyển số dư sang năm sau thực hiện theo quy định hiện hành.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2012.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |