Nghị định số 112/2010/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại. Văn bản này tập trung điều chỉnh, cập nhật các khung xử phạt, thẩm quyền và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm trong đăng ký kinh doanh, lưu thông hàng cấm, hàng lậu, hàng giả và vi phạm về nhãn hàng hóa nhằm bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống pháp luật xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại trên lãnh thổ Việt Nam; các cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi hành quyết định xử phạt.
Nguyên tắc xử phạt và các quy định chung
- Nguyên tắc xử phạt và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
- Thời hiệu và thời hạn xử lý: Cách tính thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm tuy không bị phạt tiền nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
- Tịch thu tang vật, phương tiện: Quy định rõ việc tịch thu tang vật, phương tiện trực tiếp liên quan đến vi phạm. Không tịch thu phương tiện bị chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép mà phải trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp. Trường hợp quá thời hạn ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền vẫn phải ra quyết định tịch thu tang vật thuộc diện cấm lưu hành và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Xử phạt vi phạm về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề, mặt hàng, địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Phạt gấp đôi các mức trên nếu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện hoặc hàng hóa đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp. Quy định này cũng áp dụng đối với các vi phạm về Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Đối với hộ kinh doanh:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng nội dung đăng ký.
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục kinh doanh sau khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận.
- Phạt gấp đôi đối với trường hợp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.
Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hóa cấm kinh doanh
- Khung phạt tiền theo giá trị tang vật: Mức phạt tiền được phân cấp cụ thể từ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng (đối với tang vật trị giá đến 5.000.000 đồng) lên đến tối đa 35.000.000 đồng (đối với tang vật trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự).
- Áp dụng mức phạt gấp đôi: Đối với hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, gia công, chế biến, nhập khẩu hàng cấm; hoặc hàng cấm là hóa chất độc hại, thuốc phòng và chữa bệnh cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm, trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.
- Xử phạt đối tượng liên quan: Mức phạt trên cũng áp dụng đối với chủ phương tiện vận chuyển, chủ kho bãi chứa chấp và cá nhân, tổ chức dịch vụ giao nhận hàng hóa cấm kinh doanh.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm độc hại. Tịch thu tang vật, phương tiện dùng để sản xuất hàng cấm và tịch thu phương tiện vận chuyển trong trường hợp cố ý vi phạm quy mô lớn hoặc có hành vi trốn tránh, cản trở người thi hành công vụ.
Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu
- Khung phạt tiền theo giá trị hàng lậu: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng (đối với hàng hóa trị giá đến 5.000.000 đồng) đến tối đa 20.000.000 đồng (đối với hàng hóa trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên).
- Tăng nặng mức phạt: Phạt tiền gấp hai lần nếu hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc do cá nhân, tổ chức trực tiếp nhập lậu thực hiện.
- Xử lý hành vi cố ý chứa chấp, vận chuyển: Áp dụng mức phạt tương đương đối với chủ phương tiện, chủ kho bãi hoặc đơn vị giao nhận có hành vi cố ý vận chuyển, chứa chấp, giao nhận hàng hóa nhập lậu.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hàng hóa gây hại cho sức khỏe, môi trường; tịch thu toàn bộ hàng hóa nhập lậu; tịch thu phương tiện vận chuyển nếu hàng lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc có các tình tiết tăng nặng như tái phạm, sử dụng biển kiểm soát giả, hoán cải phương tiện hoặc cản trở người thi hành công vụ.
Xử phạt vi phạm quy định về nhãn hàng hóa
- Hành vi nhãn bị che lấp, rách nát, mờ hoặc ghi sai kích thước, ngôn ngữ, đơn vị đo lường: Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị hàng hóa vi phạm.
- Hành vi không ghi đủ nội dung bắt buộc hoặc thiếu nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 15.000.000 đồng tùy theo giá trị hàng hóa.
- Hành vi ghi nhãn sai sự thật, tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch thông tin: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy theo giá trị hàng hóa.
- Hành vi không có nhãn hàng hóa theo quy định hoặc đánh tráo nhãn gốc hàng nhập khẩu: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 30.000.000 đồng tùy theo giá trị hàng hóa.
- Phạt tiền gấp hai lần: Áp dụng đối với vi phạm liên quan đến các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, phân bón, xi măng, thép xây dựng, mũ bảo hiểm; hoặc vi phạm do chính đơn vị sản xuất, nhập khẩu thực hiện.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm nhãn đang lưu thông; buộc thương nhân khắc phục sai sót trên nhãn; buộc tiêu hủy hàng hóa không đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi, cây trồng và môi trường.
Xử phạt hành vi kinh doanh hàng giả
- Khung phạt tiền: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 30.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị của hàng giả (tính theo giá của hàng thật hoặc hàng cùng loại có cùng tính năng kỹ thuật).
- Phạt tiền gấp hai lần: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hàng giả không có giá trị sử dụng, gây hại cho sức khỏe và môi trường; buộc loại bỏ yếu tố giả mạo trên nhãn, bao bì hàng hóa; tịch thu tang vật và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng giả.
Quy định về hội chợ, triển lãm thương mại và thủ tục hành chính
- Hội chợ, triển lãm thương mại: Bổ sung chế tài xử phạt đối với hành vi không tổ chức hội chợ, triển lãm đã đăng ký hoặc tự ý thay đổi nội dung đăng ký mà không thông báo bằng văn bản; phạt hành vi trưng bày hàng hóa không có nhãn hoặc nhãn sai quy định (trừ hàng tạm nhập tái xuất).
- Thẩm quyền và thủ tục xử phạt: Việc xác định thẩm quyền, ủy quyền xử phạt, thủ tục xử phạt, xác định giá trị tang vật và áp dụng các biện pháp ngăn chặn được thực hiện thống nhất theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
- Khiếu nại, tố cáo: Mọi hoạt động khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định số 112/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011.
Nghị định bãi bỏ Điều 12 Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 và bãi bỏ các Điều 23, 24, 25 Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2009.
Về điều khoản chuyển tiếp, các hành vi vi phạm xảy ra và đã bị lập biên bản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng các quy định xử phạt tại các Nghị định cũ (Nghị định 06/2008/NĐ-CP, Nghị định 107/2008/NĐ-CP, Nghị định 54/2009/NĐ-CP). Trường hợp hành vi đã lập biên bản trước ngày có hiệu lực nhưng quyết định xử phạt được ban hành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu không quy định hành vi đó là vi phạm hoặc quy định mức phạt nhẹ hơn.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/2010/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2010 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, như sau:
1.
"Điều 4. Nguyên tắc xử phạt
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh và Điều 3 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 128)."
2.
"Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tình tiết tăng nặng áp dụng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Pháp lệnh và Điều 6 Nghị định số 128."
3.
"5. Cách tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 128."
4.
"6. Trường hợp quá thời hiệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này thì cá nhân, tổ chức vi phạm không bị xử phạt vi phạm hành chính, nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 12 Pháp lệnh nếu Nghị định này có quy định việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính đó."
5.
"Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh và Điều 7 Nghị định số 128.
2. Cách tính thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 128."
6.
"b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính được áp dụng khi Nghị định này có quy định áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính đó. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm vật, tiền, hàng hóa, công cụ, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính. Không tịch thu tang vật, phương tiện bị cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chiếm đoạt, sử dụng trái phép mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, người sử dụng hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 128."
7.
"6. Trường hợp quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh và Điều 23 Nghị định số 128 thì người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nhưng vẫn phải ra quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc diện cấm lưu hành, lưu thông và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả nếu Nghị định này có quy định hình thức xử phạt bổ sung tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính đó".
8.
"2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại phải xử phạt đúng thẩm quyền. Việc ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 41 Pháp lệnh và Điều 16 Nghị định số 128."
9.
"Điều 10. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
10.
“Điều 11. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
11.
"Điều 12. Xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh
Đối với các vi phạm hành chính về thủ tục đăng ký kinh doanh, về trụ sở, địa điểm kinh doanh, biển hiệu của thương nhân và các vi phạm khác về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được áp dụng theo các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan".
12.
"Điều 18. Vi phạm quy định về hàng hóa cấm kinh doanh
10. Các mức phạt tiền quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với:
a) Chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải có hành vi vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh;
11. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe trẻ em và văn hóa phẩm độc hại đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định;
b) Tịch thu hàng hóa cấm kinh doanh đối với vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng quy định tại điểm a khoản 11 Điều này.
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói hàng hóa cấm kinh doanh đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 9 Điều này;
d) Tịch thu phương tiện vận chuyển hàng hóa cấm kinh doanh đối với vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 10 Điều này nếu hành vi vi phạm là cố ý thuộc một trong các trường hợp: hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng; vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; sử dụng biển kiểm soát không phải của phương tiện vận chuyển đó hoặc biển kiểm soát phương tiện không phải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; phương tiện bị hoán cải để vận chuyển hàng cấm; có hành vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công vụ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 128."
13.
"Điều 22. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu
a) Hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu;
b) Cá nhân, tổ chức vi phạm là người trực tiếp nhập lậu hàng hóa đó.
11. Các mức phạt tiền quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với:
b) Chủ kho tàng, bến, bãi, nhà ở có hành vi cố ý chứa chấp, cất giấu hàng hóa nhập lậu;
13. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe trẻ em, văn hóa phẩm độc hại đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định;
b) Tịch thu hàng hóa nhập lậu đối với vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản 13 Điều này;
c) Tịch thu phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập lậu đối với vi phạm tại quy định điểm a và điểm c khoản 11 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp: hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên; vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; sử dụng biển kiểm soát không phải của phương tiện vận chuyển đó hoặc biển kiểm soát phương tiện không phải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; phương tiện bị hoán cải để vận chuyển hàng lậu; có hành vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công vụ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 128."
14.
"Điều 23. Vi phạm quy định về nhãn hàng hóa
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm về nhãn đang lưu thông trên thị trường đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc thương nhân có trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa thực hiện biện pháp khắc phục vi phạm về nhãn hàng hóa đối với vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc tiêu hủy hàng hóa không đảm bảo an toàn sử dụng cho người, vật nuôi, cây trồng, ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường đối với vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định."
15.
"Điều 24. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng giả
10. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng, không đảm bảo an toàn sử dụng, gây hại tới sản xuất, sức khỏe người, vật nuôi, cây trồng, môi sinh, môi trường đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định;
b) Buộc loại bỏ yếu tố giả mạo trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa đối với vi phạm quy định tại Điều này nếu không thuộc trường hợp áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể loại bỏ được yếu tố giả mạo trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc loại bỏ thì tịch thu để xử lý theo quy định;
c) Tịch thu tang vật và phương tiện được sử dụng để làm hàng giả đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này."
16.
"d) Không tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký hoặc thay đổi, bổ sung nội dung đã đăng ký khi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam mà không thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn quy định hoặc chưa được sự xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung nội dung đã đăng ký."
17.
"g) Trưng bày tại hội chợ, triển lãm hàng hóa không có nhãn hàng hóa hoặc có nhãn hàng hóa không đúng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó tái xuất;"
18.
"Điều 61. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh và Điều 15 Nghị định số 128.
2. Việc ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo Điều 41 Pháp lệnh và Điều 16 Nghị định số 128."
19.
"1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128."
20.
"Điều 63. Xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt
Việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 128."
21.
"Điều 64. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
1. Để ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, những người có thẩm quyền được áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 43 Pháp lệnh.
2. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49 Pháp lệnh và Điều 17 Nghị định số 128".
22.
“Điều 65. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo
Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo."
23.
"Điều 68. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công thương có trách nhiệm quy định chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể các mẫu biên bản, quyết định sử dụng thống nhất trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường các cấp trong các lĩnh vực có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này."
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011.
2. Bãi bỏ
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hành vi vi phạm hành chính được thực hiện và lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc xử phạt được áp dụng theo các quy định có liên quan tại các Nghị định của Chính phủ số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại; số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại và số 54/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2009 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Hành vi vi phạm hành chính đã lập biên bản vi phạm hành chính trong thời gian Nghị định này chưa có hiệu lực, nhưng tại thời điểm xử phạt Nghị định này đã có hiệu lực thì việc xử phạt áp dụng theo quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc quy định hình thức xử phạt và mức phạt nhẹ hơn.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1 Nghị định 06/2008/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
- 2 Nghị định 107/2008/NĐ-CP về xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
- 3 Nghị định 54/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 1 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 2 Thông tư 190/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 06/2008/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
- 2 Nghị định 107/2008/NĐ-CP về xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
- 3 Nghị định 54/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 4 Nghị định 08/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả
- 5 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 4 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
- 5 Nghị định 128/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 sửa đổi
- 6 Thông tư 190/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành