Nghị định 114/2015/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP). Nội dung trọng tâm của Nghị định này tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý, tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp chế xuất và khu chế xuất tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền như cơ quan hải quan, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cùng các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chế áp dụng đối với khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất
- Khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất được áp dụng các quy định pháp lý tương tự như đối với khu phi thuế quan. Tuy nhiên, quy định này loại trừ các ưu đãi riêng biệt dành cho khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
- Tư cách doanh nghiệp chế xuất của tổ chức kinh tế phải được ghi nhận cụ thể trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền đối với các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Yêu cầu về ranh giới địa lý và cơ chế giám sát hải quan
- Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất bắt buộc phải được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào kiên cố, có cổng và cửa ra, vào rõ ràng.
- Hệ thống rào chắn này phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện kỹ thuật và không gian để cơ quan hải quan cùng các cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kiểm soát một cách hiệu quả.
- Mọi thủ tục hải quan, công tác kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất phải được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về hải quan.
Cơ chế mua bán hàng hóa phục vụ sinh hoạt và xây dựng từ nội địa
- Doanh nghiệp chế xuất được phép mua các loại vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng từ thị trường nội địa Việt Nam để phục vụ cho việc xây dựng công trình, điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt thường ngày của cán bộ, công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp chế xuất và người bán hàng nội địa có quyền tự lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục hải quan đối với các nhóm hàng hóa tiêu dùng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm và vật liệu xây dựng này.
Quy định về quan hệ trao đổi hàng hóa và thanh lý tài sản
- Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam (không phải khu phi thuế quan) được xác định là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Quy định này ngoại trừ các trường hợp mua hàng hóa sinh hoạt, vật liệu xây dựng nêu trên và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.
- Doanh nghiệp chế xuất được phép bán vào thị trường nội địa các tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các loại hàng hóa khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại.
- Tại thời điểm bán hoặc thanh lý vào thị trường nội địa, cơ quan chức năng không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tuy nhiên, quy định này loại trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; đối với hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì bắt buộc phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
Quy định về quản lý ngoại hối và hoạt động kinh doanh thương mại
- Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại hoàn toàn không phải thực hiện khai báo hải quan.
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam thì phải mở sổ kế toán hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động này.
- Đồng thời, doanh nghiệp phải bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất, hoặc phải thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại này. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Nghị định 114/2015/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2015.
- Nghị định này bãi bỏ Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
“1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.
3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.
5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.
Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
6. Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.
7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.”
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2015.
2. Bãi bỏ
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Quyết định 623/2007/QĐ-BKH ban hành tạm thời hệ thống biểu mẫu báo cáo về tình hình xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 32/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Quyết định 623/2007/QĐ-BKH ban hành tạm thời hệ thống biểu mẫu báo cáo về tình hình xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Luật Đầu tư 2014
- 4 Luật Doanh nghiệp 2014
- 5 Thông tư 32/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Công văn 812/BTC-TCHQ năm 2016 hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định 114/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành