Nghị định 115/1997/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của những người bị thiệt hại về thân thể và tài sản do xe cơ giới gây ra, đồng thời hỗ trợ chủ xe khắc phục hậu quả tài chính, góp phần ổn định kinh tế và xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm và mọi chủ xe cơ giới (bao gồm cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài) sử dụng xe cơ giới hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Những người bị thiệt hại về thân thể và tài sản do xe cơ giới đã tham gia bảo hiểm gây ra có quyền khiếu nại trực tiếp doanh nghiệp bảo hiểm để đòi bồi thường thỏa đáng và kịp thời theo quy định của pháp luật.
- Giải thích các thuật ngữ pháp lý liên quan
- Doanh nghiệp bảo hiểm: Là doanh nghiệp được phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm hợp pháp tại Việt Nam, được Bộ Tài chính cho phép hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
- Chủ xe cơ giới: Là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu xe hoặc bất kỳ người nào được phép sử dụng xe cơ giới, bao gồm cả các đơn vị kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe cơ giới.
- Xe cơ giới: Là tất cả các loại xe tham gia giao thông trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó, ngoại trừ xe đạp máy.
- Phạm vi và phương thức thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc
- Chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do xe cơ giới gây ra đối với người thứ ba và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách.
- Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm được thực hiện thông qua việc ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm, dựa trên quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng pháp lý duy nhất chứng minh việc ký kết hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
- Nghĩa vụ và quyền lợi của chủ xe cơ giới
- Nghĩa vụ: Chủ xe phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Riêng chủ xe kinh doanh vận chuyển hành khách phải mua thêm bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách. Trong quá trình sử dụng xe, chủ xe phải luôn mang theo và xuất trình Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực khi có yêu cầu của Cảnh sát giao thông.
- Quyền lợi: Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh, phí bảo hiểm được tính vào giá thành hoặc phí lưu thông; đối với đơn vị hành chính sự nghiệp, phí bảo hiểm được tính vào kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, chủ xe được doanh nghiệp bảo hiểm thay mặt bồi thường cho người bị thiệt hại và chi trả các chi phí cần thiết, hợp lý để giảm thiểu tổn thất theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm
- Nghĩa vụ: Phải bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc theo yêu cầu của chủ xe; chấp hành nghiêm chỉnh quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm do Bộ Tài chính ban hành; giải thích đầy đủ thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên; cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm ngay sau khi ký hợp đồng; nhanh chóng xem xét, giải quyết bồi thường thỏa đáng và kịp thời khi xảy ra tai nạn.
- Quyền lợi: Được Nhà nước bảo hộ quyền lợi chính đáng và hợp pháp trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương trong quản lý nhà nước
- Bộ Tài chính: Quy định điều kiện, tiêu chuẩn hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm; ban hành quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc; giám sát, kiểm tra công tác bồi thường và xử lý nghiêm các doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm.
- Bộ Nội vụ: Chỉ đạo giám sát, kiểm tra và xử lý các chủ xe vi phạm nghĩa vụ bảo hiểm; chủ trì điều tra, xử lý tai nạn giao thông đường bộ; phối hợp cung cấp hồ sơ, tài liệu tai nạn cho doanh nghiệp bảo hiểm để giải quyết bồi thường nhanh chóng.
- Bộ Giao thông vận tải: Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình an toàn vận hành xe cơ giới; phối hợp với Bộ Nội vụ phân tích nguyên nhân tai nạn; phối hợp với Bộ Tài chính áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất giao thông.
- Bộ Văn hoá - Thông tin: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, thông tin từ Trung ương đến địa phương tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chế độ bảo hiểm bắt buộc này đến nhân dân.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức tuyên truyền, phối hợp với lực lượng Cảnh sát nhân dân, ngành Giao thông và Bộ Tài chính thực hiện các biện pháp phòng ngừa tổn thất, hỗ trợ doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết tai nạn để sớm ổn định đời sống kinh tế, xã hội của người dân.
- Chế tài xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
- Giấy chứng nhận bảo hiểm là giấy tờ bắt buộc chủ xe phải mang theo khi sử dụng xe. Chủ xe vi phạm nghĩa vụ mua hoặc mang theo bảo hiểm sẽ bị xử lý hành chính theo quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị.
- Doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm các nghĩa vụ bắt buộc sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
- Mọi khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chế độ bảo hiểm này được giải quyết theo trình tự, thủ tục của Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo và Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Hiệu lực thi hành
Nghị định 115/1997/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Nghị định số 30/HĐBT ngày 10 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng cùng các văn bản hướng dẫn thi hành trước đây. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/1997/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 1997 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 3. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp bảo hiểm: là doanh nghiệp được phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm hợp pháp tại Việt Nam được Bộ Tài chính cho phép hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
2. Chủ xe cơ giới: là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu xe hay bất kỳ người nào được phép sử dụng xe cơ giới, kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe cơ giới;
3. Xe cơ giới: là tất cả các loại xe tham gia giao thông trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó, trừ xe đạp máy.
NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Điều 7. Nghĩa vụ và quyền lợi của chủ xe cơ giới.
1. Nghĩa vụ của chủ xe cơ giới:
a) Mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do xe cơ giới gây ra. Ngoài ra, chủ xe kinh doanh vận chuyển hành khách còn phải mua thêm bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách;
b) Mang theo và xuất trình khi có yêu cầu của cảnh sát giao thông giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đang có hiệu lực do doanh nghiệp bảo hiểm cấp trong khi sử dung xe.
2. Quyền lợi của chủ xe cơ giới:
a) Đối với chủ xe cơ giới là đơn vị sản xuất kinh doanh, phí bảo hiểm được tính vào giá thành hoặc phí lưu thông; đối với chủ xe cơ giới là đơn vị hành chính sự nghiệp, phí bảo hiểm được tính vào kinh phí do ngân sách nhà nước cấp;
b) Khi xảy ra trường hợp thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, chủ xe được doanh nghiệp bảo hiểm thay mặt bồi thường cho người bị thiệt hại về thân thể và tài sản do xe cơ giới đã tham gia bảo hiểm gây ra và các chi phí cần thiết hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm tối thiểu tổn thất hay để thực hiện các chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.
Điều 8. Nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm:
1. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:
a) Bán bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do xe cơ giới gây ra; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách theo yêu cầu của chủ xe cơ giới;
b) Chấp hành đúng quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành;
c) Khi bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích đầy đủ cho chủ xe các thông tin có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm và cung cấp quy tắc, biểu phí, mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ Tài chính ban hành hay biểu phí và các mức trách nhiệm khác mà doanh nghiệp bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính;
d) Ngay sau khi ký kết hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm phải cấp cho chủ xe giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật;
đ) Nhanh chóng xem xét giải quyết bồi thường thoả đáng và kịp thời theo đúng các quy định của pháp luật, khi có yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới hay người bị thiệt hại về thân thể hoặc tài sản do xe cơ giới đã tham gia bảo hiểm gây ra.
2. Quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm.
Được nhà nước bảo hộ quyền lợi chính đáng và hợp pháp trong quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Điều 9. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
1. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới;
3. Tổ chức chỉ đạo công tác giám sát, kiểm tra các doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, làm tốt công tác bồi thường cho những người bị thiệt hại, triển khai công tác đề phòng và hạn chế tổn thất;
4. Xử lý các doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Điều 10. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
1. Tổ chức chỉ đạo công tác giám sát và kiểm tra các chủ xe cơ giới trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
2. Xử lý các chủ xe vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
3. Chủ trì điều tra, xử lý các vụ tai nạn giao thông đường bộ;
4. Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện tốt các quy định của Nghị định này;
5. Cung cấp các giấy tờ cần thiết xác định lỗi, trách nhiệm của các bên liên quan và kết quả điều tra tai nạn cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có yêu cầu chính đáng để xem xét, giải quyết bồi thường nhanh chóng, thoả đáng và kịp thời cho chủ xe hay những người bị thiệt hại.
Điều 11. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
1. Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm và các định mức kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền của ngành nhằm bảo đảm xe cơ giới vận hành, vận chuyển hành khách được an toàn;
2. Phối hợp với Bộ Nội vụ phân tích nguyên nhân, xử lý các vụ tai nạn giao thông đường bộ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thực hiện tốt chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
3. Phối hợp với Bộ Tài chính áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất trong giao thông đường bộ.
2. Chủ xe cơ giới vi phạm nghĩa vụ quy định tại
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 23/2007/QĐ-BTC ban hành chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Quyết định 299/1998/QĐ-BTC ban hành Quy tắc, Biểu phí, mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 23/2003/QĐ-BTC ban hành quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 99/2005/QĐ-BTC về Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 30-HĐBT năm 1988 về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 103/2008/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
- 1 Quyết định 99/2005/QĐ-BTC về Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá dễ cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 23/2007/QĐ-BTC ban hành chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995
- 5 Bộ luật Dân sự 1995
- 6 Quyết định 299/1998/QĐ-BTC ban hành Quy tắc, Biểu phí, mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 23/2003/QĐ-BTC ban hành quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành